HỆ THỐNG VĂN BẢN

Luật Công chứng năm 2014

Luật Công chứng năm 2014

THUỘC TÍNH VĂN BẢN
Luật Công chứng của Quốc hội, số 53/2014/QH13
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 53/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 20/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

THUỘC TÍNH VĂN BẢN
Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 23/2015/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/02/2015 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch    
 
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng; phí chứng thực

Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng; phí chứng thực

THUỘC TÍNH VĂN BẢN

Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên

Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 257/2016/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 11/11/2016 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT VĂN BẢN

Lệ phí công chứng hợp đồng kinh tế tối đa 70 triệu đồng

Thông tư số 257/2016/TT-BTC đã được Bộ Tài chính ban hành ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
Theo đó, lệ phí công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh được tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Cụ thể, với giá trị dưới 50 triệu đồng, mức lệ phí là 50.000 đồng/trường hợp; từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng, mức lệ phí là 100.000 đồng/trường hợp. Với trường hợp giá trị của hợp đồng, giao dịch trên 100 tỷ đồng, mức lệ phí là 32,2 triệu đồng + 0,02% phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng/trường hợp, tuy nhiên, mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.
Với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê lại tài sản, mức phí tối thiểu là 40.000 đồng áp dụng với trường hợp tổng số tiền thuê dưới 50 triệu đồng; 80.000 đồng với trường hợp tổng số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; mức lệ phí cao nhất là 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (tối đa là 08 triệu đồng/trường hợp). 
Đáng chú ý, Thông tư này đã giảm mức phí đối với trường hợp cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên từ 200.000 đồng/trường hợp/hồ sơ xuống còn 100.000 đồng/trường hợp/hồ sơ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

>>>Xem thêm Phân biệt công chứng và chứng thựcLuật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 51/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 19/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT VĂN BẢN

DN chậm trả lương 3 tháng, NLĐ được yêu cầu mở thủ tục phá sản
Ngày 19/06/214, Quốc hội đã thông qua Luật Phá sản số 51/2014/QH13 với nhiều nội dung mới, đáng chú ý.
Trước tiên, Luật quy định chủ nợ không có bảo đảm, có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kế từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Bên cạnh đó, người lao động, công đoàn cũng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, mà doanh nghiệp không trả.
Luật quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó trong khihiện tại, Tòa án cấp huyện chỉ được giải quyết phá sản đối với hợp tác xã; Tòa án nhân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều quận, huyện thuộc tỉnh khác nhau; vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện nhưng Tòa án cấp tỉnh lấy lên giải quyết.
Bên cạnh đó, Luật cũng quy định giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản (Luật hiện hành là trước 03 tháng) nếu đó là giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường; chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; tặng cho tài sản; giao dịch ngoài mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch khác nhằm tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã…
Đồng thời, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng lần đầu tiên được quy định trong Luật. Trong đó Luật yêu cầu tổ chức tín dụng phải có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước sẽ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

>>>Xem thêm Doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán năm 2019<<<

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13

Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 68/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
 
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13<<<

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế về xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế về xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Công văn số 1765/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Công văn số 1765/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Thông tư 24/2019/TT-BTC quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Thông tư 24/2019/TT-BTC quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Số ký hiệu 24/2019/TT-BTC Ngày ban hành 22/04/2019
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 06/06/2019
Nguồn thu thập Bản chính văn bản Ngày đăng công báo 08/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Cục Quản lý công sản
Lĩnh vực  
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Xuân Hà
Hiệu lực về không gian Toàn quốc
Thông tin áp dụng  
Tình trạng hiệu lực Chưa hiệu lực
 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý, đẩu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng đa dạng hóa danh mục, cơ cấu đầu tư bảo đảm nguyên tắc an toàn, bền vững và hiệu quả

Số ký hiệu 728/QĐ-BTC Ngày ban hành 02/05/2019
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 02/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Vụ Tài Chính Hành chính Sự nghiệp
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Văn Hiếu
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018

Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018 và thay thế một nội dung của Công văn số 4890/BTC-KHTC ngàỳ 27/4/2018 của Bộ Tài chính

Số ký hiệu 737/QĐ-BTC Ngày ban hành 03/05/2019
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 03/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Cục Kế hoạch tài chính
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Huỳnh Quang Hải
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Thủ tục đánh giá sự tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Thủ tục đánh giá sự tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282583
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu đăng ký hoạt động thử nghiệm tạm thời phục vụ quản lý nhà nước nộp hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động  thử nghiệm tạm thời:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa mới, sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các phép thử chưa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, hồ sơ đăng ký chỉ định gửi về  Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Cơ quan chỉ định).

- Đối với sản phẩm, hàng hóa mới, sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các phép thử chưa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ, quản lý ngành, lĩnh vực, hồ sơ đăng ký chỉ định gửi về Bộ, quản lý ngành, lĩnh vực (Cơ quan đầu mối do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định - Cơ quan chỉ định).

Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

- Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chỉ định cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp về việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp.

 Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải hoàn thành việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế.

 Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản đánh giá thực tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Cơ quan chỉ định; trường hợp phải kéo dài thêm thời hạn thì phải nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung còn lại.

Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định bảo đảm.

Bước 3: Ban hành Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định tạm thời trong thời hạn 06 tháng cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Bước 4: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Cơ quan chỉ định hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu;

- Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức) các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Đơn đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP; - Bản sao Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm. - Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm. 01
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký: Cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ: Cơ quan chỉ định đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp.

-  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế: Cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định.

Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. 
Đối tượng thực hiện Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Cơ quan thực hiện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Cơ quan đầu mối do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định.
Kết quả thực hiện Quyết định chỉ định tạm thời tổ chức đánh giá sự phù hợp. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định tạm thời:

+ Đã được chỉ định;

+ Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin
 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoạt động ngân hàng

Bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoạt động ngân hàng

Cơ quan Công bố/Công khai Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã thủ tục NHNNVN-285304
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động ngân hàng
Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.

+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép bao gồm cả nội dung cấp bổ sung trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa)

+ Qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích)

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung hoạt động ngân hàng, trong đơn tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải cam kết đây là các nội dung hoạt động tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nguyên xứ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó;    
2 b) Danh mục các nội dung hoạt động theo Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận khác của Ngân hàng Nhà nước kèm bản sao Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận này.    
3 c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;    
4 d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c nêu trên, công ty tài chính bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng phải có thêm các văn bản sau đây: (i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung; (ii) Báo cáo về tình hình đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị kèm theo cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung về đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị quy định tại Nghị định số 39/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan;    
5 đ) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d nêu trên, công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đề nghị bổ sung hoạt động bao thanh toán phải có thêm văn bản sau đây: Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động bao thanh toán đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị bổ sung nội dung hoạt động chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;    
6 e) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d nêu trên, công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đề nghị bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính phải có thêm văn bản sau đây: Báo cáo tài chính trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị bổ sung nội dung hoạt động chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.    
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Mô tả Mức phí
Mức phí 35.000.000 đồng
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Cơ quan thực hiện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Trụ sở Ngân hàng Nhà nước 49 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy phép cấp đổi bao gồm cả nội dung cấp bổ sung.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Điều kiện đối với công ty tài chính bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng:

Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;

 Điều kiện đối với công ty tài chính bổ sung hoạt động bao thanh toán:

+ Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động bao thanh toán;

+ Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động bao thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định nêu trên và các điều kiện sau đây:

(i) Hoạt động kinh doanh có lãi ít nhất trong năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động; 

(ii) Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động; 

(iii) Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động;

(iv) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước; 

Điều kiện đối với công ty tài chính bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng:

+ Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng;

+ Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định nêu trên và các điều kiện sau đây:

(i) Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động; 

(ii) Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động;

(iii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước;

(iv) Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động; 

Điều kiện đối với công ty tài chính bổ sung hoạt động cho thuê tài chính:

+ Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính;

+ Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định nêu trên và các điều kiện sau đây:

 (i) Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động; 

(ii) Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động;

(iii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước;

(iv) Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động; 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin
 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2019

Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2019

 Thông tư quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2019

Số / Ký hiệu 04/2019/TT-BCT
Ngày ban hành 04-03-2019
Ngày có hiệu lực 17-04-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Bộ trưởng Trần Tuấn Anh
Trích yếu Thông tư quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2019
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Thông tư
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồi Xuân

Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồi Xuân

 Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồi Xuân

Số / Ký hiệu 360/QĐ-BCT
Ngày ban hành 21-02-2019
Ngày có hiệu lực 21-02-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Thứ trưởng Hoàng Quốc Vượng
Trích yếu Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồi Xuân
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Quyết định
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

 Công văn về việc điều hành kinh doanh xăng dầu

Công văn về việc điều hành kinh doanh xăng dầu

 Công văn về việc điều hành kinh doanh xăng dầu

Số / Ký hiệu 926/BCT-TTTN
Ngày ban hành 15-02-2019
Ngày có hiệu lực 15-02-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Phó Vụ trưởng Nguyễn Lộc An
Trích yếu Công văn về việc điều hành kinh doanh xăng dầu
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Công văn
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

 Ban hành khung giá phát điện năm 2019 của Bộ Công Thương

Ban hành khung giá phát điện năm 2019 của Bộ Công Thương

 Ban hành khung giá phát điện năm 2019

Số / Ký hiệu 281/QĐ-BCT
Ngày ban hành 12-02-2019
Ngày có hiệu lực 12-02-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Thứ trưởng Hoàng Quốc Vượng
Trích yếu Ban hành khung giá phát điện năm 2019
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Quyết định
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

 Biểu giá chi phí tránh được năm 2019 - Bộ Công Thương

Biểu giá chi phí tránh được năm 2019 - Bộ Công Thương

 Biểu giá chi phí tránh được năm 2019

Số / Ký hiệu 226/QĐ-BCT
Ngày ban hành 31-01-2019
Ngày có hiệu lực 01-01-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Thứ trưởng Hoàng Quốc Vượng
Trích yếu Biểu giá chi phí tránh được năm 2019
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Quyết định
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Kết quả hệ thống hóa quy phạm pháp luật thuộc quản lý của Bộ Công Thương

Kết quả hệ thống hóa quy phạm pháp luật thuộc quản lý của Bộ Công Thương

 Quyết định về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018.

Số / Ký hiệu 212/QĐ-BCT
Ngày ban hành 30-01-2019
Ngày có hiệu lực 30-01-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Bộ trưởng Trần Tuấn Anh
Trích yếu Quyết định về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Quyết định
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Thông tin áp dụng
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới đã cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy.
2. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên đã cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn có giá trị cho đến hết thời hạn hiệu lực. Các cá nhân đang trong quá trình tập huấn, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên vẫn được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định tại thời điểm tập huấn.
3. Các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, các đăng kiểm viên đã được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, trừ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.
Số ký hiệu 139/2018/NĐ-CP Ngày ban hành 08/10/2018
Loại văn bản Nghị định Ngày có hiệu lực 01/01/2019
Nguồn thu thập   Ngày đăng công báo ...
Ngành
  • Giao thông Vận tải
Lĩnh vực
  • Đăng kiểm
Cơ quan ban hành/ Chức danh / Người ký Chính phủ Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc
Phạm vi
  • Toàn quốc

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI ANTHAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG. 

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@dng.vn
Website: http://danangnet.vn 

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0915.888.404
Email: info@hcm.com.vn
Website: http://danangnet.vn 

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@hno.vn 
Website: http://danangnet.vn