HỆ THỐNG VĂN BẢN

Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 11/6/2019 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2019

Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 11/6/2019 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2019

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung

Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung

Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

Căn cứ Luật đo đạc và bản đồ 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; 

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồvà Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

“1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc danh mục quy định tại Điều 29Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

Điều 3. Mức thu, miễn, giảmphí

1.Mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Miễn phí đối với trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công để phục vụ:

a) Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp;

b) Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp.

Tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản nàyđược xác định theo quy định của Luật quốc phòng và pháp luật vềphòng, chống thiên tai.

3. Mức thu phí bằng 60% mức phí tương ứng tại Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công cho mục đích quốc phòng, an ninh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Điều 3. Tổ chức thực hiện vàđiều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

2. Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được thay thế bằng Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Công văn số 2537/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 2537/TCT-CS của Tổng cục Thuế

 
 

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Công văn số 2541/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 2541/TCT-CS của Tổng cục Thuế

 

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Công văn số 2535/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 2535/TCT-CS của Tổng cục Thuế

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

LUẬT ĐẦU TƯ 2014

LUẬT ĐẦU TƯ 2014

Số hiệu: 67/2014/QH13 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
  Tình trạng: Đã biết
 

Một số điểm mới trong Luật đầu tư 2014

Luật đầu tư 2014 đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 và có nhiều điểm mới nổi bật. Điển hình như:

- Quy định thêm các đối tượng ưu đãi đầu tư: dự án có quy mô vốn từ 6000 tỷ đồng trở lên, dự án đầu tư tại vùng nông thôn có sử dụng từ 500 lao động trở lên...

- Bổ sung ngành, nghề ưu đãi đầu tư mới: sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên; sản phẩm tiết kiêm năng lượng; Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô...

- Quy định cụ thể các ngành, nghề ưu đãi như thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải (trước đây là lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái); giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp (trước đây là Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo).

Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Quy định thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phụ trách kế toán, kế toán trưởng

Quy định thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phụ trách kế toán, kế toán trưởng

Ngày 27/5/2019, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 875/QĐ-BTC quy định về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại các đơn vị kế toán thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Quyết định này gồm 3 điều, Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại các đơn vị kế toán thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2019.

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021

Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021

Ngày 27/5/2019, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 876/QĐ-BTC về việc ban hành kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021.

Quyết định này gồm 3 điều, Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2019.

>>>Xem thêm  Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13; <<<

Thông tư số 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Thông tư số 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

THUỘC TÍNH VĂN BẢN

Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Số ký hiệu 87/2018/TT-BTC Ngày ban hành 27/09/2018
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 15/11/2018
Nguồn thu thập   Ngày đăng công báo 11/04/2019
Đơn vị soạn thảo
Tổng cục thuế
Tổng cục Thuế
Lĩnh vực  
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Xuân Hà
Hiệu lực về không gian Toàn quốc
Thông tin áp dụng  
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

>>>Xem thêm Phân biệt công chứng và chứng thựcLuật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Luật Công chứng năm 2014

Luật Công chứng năm 2014

THUỘC TÍNH VĂN BẢN
Luật Công chứng của Quốc hội, số 53/2014/QH13
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 53/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 20/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

THUỘC TÍNH VĂN BẢN
Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 23/2015/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/02/2015 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch    
 
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng; phí chứng thực

Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng; phí chứng thực

THUỘC TÍNH VĂN BẢN

Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên

Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 257/2016/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 11/11/2016 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT VĂN BẢN

Lệ phí công chứng hợp đồng kinh tế tối đa 70 triệu đồng

Thông tư số 257/2016/TT-BTC đã được Bộ Tài chính ban hành ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
Theo đó, lệ phí công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh được tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Cụ thể, với giá trị dưới 50 triệu đồng, mức lệ phí là 50.000 đồng/trường hợp; từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng, mức lệ phí là 100.000 đồng/trường hợp. Với trường hợp giá trị của hợp đồng, giao dịch trên 100 tỷ đồng, mức lệ phí là 32,2 triệu đồng + 0,02% phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng/trường hợp, tuy nhiên, mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.
Với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê lại tài sản, mức phí tối thiểu là 40.000 đồng áp dụng với trường hợp tổng số tiền thuê dưới 50 triệu đồng; 80.000 đồng với trường hợp tổng số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; mức lệ phí cao nhất là 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (tối đa là 08 triệu đồng/trường hợp). 
Đáng chú ý, Thông tư này đã giảm mức phí đối với trường hợp cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên từ 200.000 đồng/trường hợp/hồ sơ xuống còn 100.000 đồng/trường hợp/hồ sơ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

>>>Xem thêm Phân biệt công chứng và chứng thựcLuật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 51/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 19/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT VĂN BẢN

DN chậm trả lương 3 tháng, NLĐ được yêu cầu mở thủ tục phá sản
Ngày 19/06/214, Quốc hội đã thông qua Luật Phá sản số 51/2014/QH13 với nhiều nội dung mới, đáng chú ý.
Trước tiên, Luật quy định chủ nợ không có bảo đảm, có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kế từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Bên cạnh đó, người lao động, công đoàn cũng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, mà doanh nghiệp không trả.
Luật quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó trong khihiện tại, Tòa án cấp huyện chỉ được giải quyết phá sản đối với hợp tác xã; Tòa án nhân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều quận, huyện thuộc tỉnh khác nhau; vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện nhưng Tòa án cấp tỉnh lấy lên giải quyết.
Bên cạnh đó, Luật cũng quy định giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản (Luật hiện hành là trước 03 tháng) nếu đó là giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường; chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; tặng cho tài sản; giao dịch ngoài mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch khác nhằm tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã…
Đồng thời, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng lần đầu tiên được quy định trong Luật. Trong đó Luật yêu cầu tổ chức tín dụng phải có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước sẽ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

>>>Xem thêm Doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán năm 2019<<<

Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13

Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 68/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
 
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13<<<

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế về xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế về xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

Công văn số 1765/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Công văn số 1765/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

 

Thông tư 24/2019/TT-BTC quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Thông tư 24/2019/TT-BTC quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Số ký hiệu 24/2019/TT-BTC Ngày ban hành 22/04/2019
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 06/06/2019
Nguồn thu thập Bản chính văn bản Ngày đăng công báo 08/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Cục Quản lý công sản
Lĩnh vực  
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Xuân Hà
Hiệu lực về không gian Toàn quốc
Thông tin áp dụng  
Tình trạng hiệu lực Chưa hiệu lực
 

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý, đẩu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng đa dạng hóa danh mục, cơ cấu đầu tư bảo đảm nguyên tắc an toàn, bền vững và hiệu quả

Số ký hiệu 728/QĐ-BTC Ngày ban hành 02/05/2019
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 02/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Vụ Tài Chính Hành chính Sự nghiệp
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Văn Hiếu
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018

Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018 và thay thế một nội dung của Công văn số 4890/BTC-KHTC ngàỳ 27/4/2018 của Bộ Tài chính

Số ký hiệu 737/QĐ-BTC Ngày ban hành 03/05/2019
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 03/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Cục Kế hoạch tài chính
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Huỳnh Quang Hải
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

Thủ tục đánh giá sự tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Thủ tục đánh giá sự tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282583
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu đăng ký hoạt động thử nghiệm tạm thời phục vụ quản lý nhà nước nộp hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động  thử nghiệm tạm thời:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa mới, sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các phép thử chưa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, hồ sơ đăng ký chỉ định gửi về  Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Cơ quan chỉ định).

- Đối với sản phẩm, hàng hóa mới, sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các phép thử chưa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ, quản lý ngành, lĩnh vực, hồ sơ đăng ký chỉ định gửi về Bộ, quản lý ngành, lĩnh vực (Cơ quan đầu mối do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định - Cơ quan chỉ định).

Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

- Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chỉ định cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp về việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp.

 Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải hoàn thành việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế.

 Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản đánh giá thực tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Cơ quan chỉ định; trường hợp phải kéo dài thêm thời hạn thì phải nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung còn lại.

Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định bảo đảm.

Bước 3: Ban hành Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định tạm thời trong thời hạn 06 tháng cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Bước 4: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Cơ quan chỉ định hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu;

- Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức) các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Đơn đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP; - Bản sao Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm. - Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm. 01
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký: Cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ: Cơ quan chỉ định đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp.

-  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế: Cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định.

Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. 
Đối tượng thực hiện Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Cơ quan thực hiện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Cơ quan đầu mối do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định.
Kết quả thực hiện Quyết định chỉ định tạm thời tổ chức đánh giá sự phù hợp. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định tạm thời:

+ Đã được chỉ định;

+ Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin
 

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404