HỆ THỐNG VĂN BẢN

Quy định về Người đại diện theo pháp luật Công ty

Quy định về Người đại diện theo pháp luật Công ty- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2014 được quy định khá nhiều điểm mới so với Luật doanh nghiệp trước đây. 

Quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-phap-luat-cong-ty.jpg

HOTLINE: 0915 888 404

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, người đại diện theo pháp luật được quy định như sau:

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1.  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.  Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3.  Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

4.  Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

5.  Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1.  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

2.  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Trên đây là nội dung liên quan đến người đại diện theo pháp luật Công ty bao gồm những gì? Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Người đại diện theo pháp luật Công ty.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung

Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung

Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10/6/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

Căn cứ Luật đo đạc và bản đồ 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; 

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồvà Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

“1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc danh mục quy định tại Điều 29Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

Điều 3. Mức thu, miễn, giảmphí

1.Mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Miễn phí đối với trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công để phục vụ:

a) Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp;

b) Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp.

Tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản nàyđược xác định theo quy định của Luật quốc phòng và pháp luật vềphòng, chống thiên tai.

3. Mức thu phí bằng 60% mức phí tương ứng tại Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công cho mục đích quốc phòng, an ninh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Điều 3. Tổ chức thực hiện vàđiều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

2. Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được thay thế bằng Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 11/6/2019 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2019

Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 11/6/2019 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2019

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Công văn số 2537/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 2537/TCT-CS của Tổng cục Thuế

 
 

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Công văn số 2541/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 2541/TCT-CS của Tổng cục Thuế

 

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Công văn số 2535/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 2535/TCT-CS của Tổng cục Thuế

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

LUẬT ĐẦU TƯ 2014

LUẬT ĐẦU TƯ 2014

Số hiệu: 67/2014/QH13 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
  Tình trạng: Đã biết
 

Một số điểm mới trong Luật đầu tư 2014

Luật đầu tư 2014 đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 và có nhiều điểm mới nổi bật. Điển hình như:

- Quy định thêm các đối tượng ưu đãi đầu tư: dự án có quy mô vốn từ 6000 tỷ đồng trở lên, dự án đầu tư tại vùng nông thôn có sử dụng từ 500 lao động trở lên...

- Bổ sung ngành, nghề ưu đãi đầu tư mới: sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên; sản phẩm tiết kiêm năng lượng; Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô...

- Quy định cụ thể các ngành, nghề ưu đãi như thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải (trước đây là lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái); giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp (trước đây là Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo).

Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Quy định thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phụ trách kế toán, kế toán trưởng

Quy định thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phụ trách kế toán, kế toán trưởng

Ngày 27/5/2019, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 875/QĐ-BTC quy định về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại các đơn vị kế toán thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Quyết định này gồm 3 điều, Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại các đơn vị kế toán thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2019.

>>>Xem thêm  Luật Công chứng năm 2014Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021

Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021

Ngày 27/5/2019, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 876/QĐ-BTC về việc ban hành kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021.

Quyết định này gồm 3 điều, Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2019.

>>>Xem thêm  Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13; <<<

Thông tư số 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Thông tư số 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

THUỘC TÍNH VĂN BẢN

Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Số ký hiệu 87/2018/TT-BTC Ngày ban hành 27/09/2018
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 15/11/2018
Nguồn thu thập   Ngày đăng công báo 11/04/2019
Đơn vị soạn thảo
Tổng cục thuế
Tổng cục Thuế
Lĩnh vực  
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Xuân Hà
Hiệu lực về không gian Toàn quốc
Thông tin áp dụng  
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

>>>Xem thêm Phân biệt công chứng và chứng thựcLuật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Luật Công chứng năm 2014

Luật Công chứng năm 2014

THUỘC TÍNH VĂN BẢN
Luật Công chứng của Quốc hội, số 53/2014/QH13
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 53/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 20/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

THUỘC TÍNH VĂN BẢN
Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 23/2015/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/02/2015 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch    
 
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng; phí chứng thực

Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng; phí chứng thực

THUỘC TÍNH VĂN BẢN

Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên

Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 257/2016/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 11/11/2016 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT VĂN BẢN

Lệ phí công chứng hợp đồng kinh tế tối đa 70 triệu đồng

Thông tư số 257/2016/TT-BTC đã được Bộ Tài chính ban hành ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
Theo đó, lệ phí công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh được tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Cụ thể, với giá trị dưới 50 triệu đồng, mức lệ phí là 50.000 đồng/trường hợp; từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng, mức lệ phí là 100.000 đồng/trường hợp. Với trường hợp giá trị của hợp đồng, giao dịch trên 100 tỷ đồng, mức lệ phí là 32,2 triệu đồng + 0,02% phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng/trường hợp, tuy nhiên, mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.
Với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê lại tài sản, mức phí tối thiểu là 40.000 đồng áp dụng với trường hợp tổng số tiền thuê dưới 50 triệu đồng; 80.000 đồng với trường hợp tổng số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; mức lệ phí cao nhất là 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (tối đa là 08 triệu đồng/trường hợp). 
Đáng chú ý, Thông tư này đã giảm mức phí đối với trường hợp cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên từ 200.000 đồng/trường hợp/hồ sơ xuống còn 100.000 đồng/trường hợp/hồ sơ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

>>>Xem thêm Phân biệt công chứng và chứng thựcLuật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13<<<

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 51/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 19/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT VĂN BẢN

DN chậm trả lương 3 tháng, NLĐ được yêu cầu mở thủ tục phá sản
Ngày 19/06/214, Quốc hội đã thông qua Luật Phá sản số 51/2014/QH13 với nhiều nội dung mới, đáng chú ý.
Trước tiên, Luật quy định chủ nợ không có bảo đảm, có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kế từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Bên cạnh đó, người lao động, công đoàn cũng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, mà doanh nghiệp không trả.
Luật quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó trong khihiện tại, Tòa án cấp huyện chỉ được giải quyết phá sản đối với hợp tác xã; Tòa án nhân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều quận, huyện thuộc tỉnh khác nhau; vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện nhưng Tòa án cấp tỉnh lấy lên giải quyết.
Bên cạnh đó, Luật cũng quy định giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản (Luật hiện hành là trước 03 tháng) nếu đó là giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường; chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; tặng cho tài sản; giao dịch ngoài mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch khác nhằm tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã…
Đồng thời, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng lần đầu tiên được quy định trong Luật. Trong đó Luật yêu cầu tổ chức tín dụng phải có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước sẽ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

>>>Xem thêm Doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán năm 2019<<<

Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13

Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 68/2014/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
 
TÓM TẮT VĂN BẢN

>>>Xem thêm Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13<<<

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế về xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế về xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

Công văn số 1765/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Công văn số 1765/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

 

Thông tư 24/2019/TT-BTC quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Thông tư 24/2019/TT-BTC quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô

Số ký hiệu 24/2019/TT-BTC Ngày ban hành 22/04/2019
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 06/06/2019
Nguồn thu thập Bản chính văn bản Ngày đăng công báo 08/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Cục Quản lý công sản
Lĩnh vực  
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Xuân Hà
Hiệu lực về không gian Toàn quốc
Thông tin áp dụng  
Tình trạng hiệu lực Chưa hiệu lực
 

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý

Thành lập Tổ nghiên cứu, xây dựng Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý, đẩu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng đa dạng hóa danh mục, cơ cấu đầu tư bảo đảm nguyên tắc an toàn, bền vững và hiệu quả

Số ký hiệu 728/QĐ-BTC Ngày ban hành 02/05/2019
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 02/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Vụ Tài Chính Hành chính Sự nghiệp
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Trần Văn Hiếu
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018

Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1206/QĐ-BTC ngày 26/7/2018 và thay thế một nội dung của Công văn số 4890/BTC-KHTC ngàỳ 27/4/2018 của Bộ Tài chính

Số ký hiệu 737/QĐ-BTC Ngày ban hành 03/05/2019
Loại văn bản Quyết định Ngày có hiệu lực 03/05/2019
Đơn vị soạn thảo
Cục Kế hoạch tài chính
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
 Huỳnh Quang Hải
Tình trạng hiệu lực Đang hiệu lực

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

SÀI GÒN

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404