HƯỚNG DẪN TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2019

Hiện nay, thuế TNCN được nhiều người đọc đặc biệt quan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp, đơn vị, cũng như người lao động. Vậy cách tính loại thuế này có gì khác so với kỳ trước không. Dưới đây, DNG Bussiness sẽ cũng cấp cho quý bạn đọc rõ hơn về vấn đề này.

Xem thêm:

Chi phí thành lập Công ty trọn gói tại DNG Business

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2019)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Hai thành viên tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2019)

Thủ tục thành lập Công ty tại Đà Nẵng

1. Phương pháp tính thuế TNCN

Cho tới nay, có 3 cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể:

Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

Khấu trừ 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;

  • Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị nơi trả thu nhập khấu trừ 10% trên thu nhập;
  • Cá nhân sẽ không bị khấu trừ nếu chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế và làm cam kết theo mẫu.

Khấu trừ 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

 2. Các bước tính thuế TNCN

Công thức tính thuế TNCN:

 

(1)

Thu nhập chịu thuế

=

Tổng thu nhập

-

Các khoản miễn thuế

 

(2)

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Các khoản giảm trừ

 

(3)

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

 

Bước 1: Tính tổng thu nhập: Cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp

Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế TNCN

Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo Công thức (1)

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo Công thức (2)

Bước 6: Tính thuế TNCN phải nộp theo Công thức (3)

 3.Các khoản được miễn thuế

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014) các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ…

4. Các khoản giảm trừ

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

- Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

- Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);

- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;

- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Bên cạnh các khoản giảm trừ, các khoản sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:

  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật)
  • Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)…

5. Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

(1) Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Công thức tính số thuế phải nộp

1

Đến 5

5

Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%

2

Trên 5 đến 10

10

TNTT x 10% - 250.000 đ

3

Trên 10 đến 18

15

TNTT x 15% - 750.000 đ

4

Trên 18 đến 32

20

TNTT x 20% - 1.650.000 đ

5

Trên 32 đến 52

25

TNTT x 25% - 3.250.000 đ

6

Trên 52 đến 80

30

TNTT x 30% - 5.850.000 đ

7

Trên 80

35

TNTT x 35% - 9.850.000 đ

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

(2) Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ

Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập tính thuế x 10%

(3) Cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập tính thuế x 20%

Dưới đây là mẫu biểu tờ khai thuế TNCN:

         

DNG Business xin cám ơn các qúy bạn đọc. Trường hợp nếu bạn muốn tìm hiểu thêm nhiều thông tin hơn về vấn đề này theo dõi website: https://danangnet.vn/ hoặc liên hệ số điện thoại: 0915888404 để được tư vấn chi tiết.