THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN CẦN BAO NHIÊU VỐN ĐIỀU LỆ

Thành lập Công ty TNHH Hai thành viên cần bao nhiêu vốn điều lệ?- Quy định về vốn điều lệ công ty TNHH Hai thành viên, việc thực hiện góp vốn trong công ty TNHH Hai thành viên như thế nào? Các bạn đã nắm rõ chưa để tiến hành bỏ vốn thành lập công ty? Vốn điều lệ là gì? Việc góp vốn thực hiện ra sao? Tài sản góp vốn có thể bằng những loại tài sản nào? Thời hạn góp vốn trong bao lâu? Vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH Hai thành viên là bao nhiêu tiền?

DNG Business xin hướng dẫn quý khách hàng về những vấn đề liên quan đến vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH Hai thành viên.

Xem thêm>>

Chi phí thành lập Công ty trọn gói tại DNG Business

Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2019)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Hai thành viên tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2019)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên tại Đà Nẵng

 

I.   CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký kinh doanh;
  • Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

II.   VỐN ĐIỀU LỆ

1.  Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ của công ty khi đăng ký kinh doanh:

Vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Vốn điều lệ của công ty

Vốn điều lệ của công ty khi hết thời hạn góp vốn là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên thực tế đã góp vào công ty.

2.  Vốn điều lệ có thể được góp bằng những tài sản gì?

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

“1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

3.  Mức vốn điều lệ khi thành lập công ty là bao nhiêu?

Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam không quy định mức vốn điều lệ bắt buộc tối thiểu hay tối đa bao nhiêu đối với công ty TNHH (trừ trường hợp quy định vốn pháp định và mức ký quỹ). Tiêu chí để lựa chọn mức vốn điều lệ bao nhiêu dựa vào khả năng tài chính, mức độ đầu tư, phạm vi quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp.

Đối với trường hợp công ty kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định (như kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, bảo vệ,…) hoặc yêu cầu ký quỹ (như kinh doanh dịch vụ đòi nợ, sản xuất phim…) thì mức vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH phải đáp ứng tối thiểu bằng mức vốn pháp định hoặc ký quỹ theo quy định của Luật chuyên ngành.

Số vốn góp quyết định mực thuế môn bài công ty phải nộp sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty. Theo quy định hiện hành thuế môn bài được chia thành hai mức:

  • Mức 1: Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;
  • Mức 2: Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.

4.  Thực hiện góp vốn thành lập công ty như thế nào?

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Sau thời hạn quy định như trên mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

  • Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  • Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  • Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Lưu ý: Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

III.   MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC:

  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên;
  • Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty;
  • Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là trong Điều lệ của công ty.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về quy định mức Vốn điều lệ khi thành lập Công ty. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.