THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG (MỚI NHẤT 2021)

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG (MỚI NHẤT 2021)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên tại Đà Nẵng - Bạn muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh? Bạn muốn thành lập thêm doanh nghiệp/công ty để phục vụ hoạt động kinh doanh mới? Bạn cần hỗ trợ thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý liên quan?

DNG Business xin gửi tới các bạn những thông tin cần thiết về Thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên dưới bài viết sau đây:

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

I.   NỘI DUNG CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP

1.  Chuẩn bị các giấy tờ chứng thực cá nhân

CMND hoặc hộ chiếu, căn cước công dân của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật.

2.  Lựa chọn đặt tên Công ty

Tên công ty được xây dựng bởi: CÔNG TY + TNHH + CỤM X + TÊN RIÊNG (Cụm X (Có thể có hoặc không) là một yếu tố có trong ngành nghề kinh doanh ví dụ: thương mại, tư vấn, đầu tư,...).

=> Truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia” để tra cứu tên có bị trùng hay không.

3.  Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty:

Trụ sở chính công ty phải đặt tại địa điểm có chức năng kinh doanh và cần nêu rõ địa chỉ cụ thể, ví dụ:

  • Số, tên đường, phường, quận, thành phố;
  • Thôn, xã, huyện, tỉnh;
  • Xóm, xã, huyện, tỉnh.

Lưu ý: Chung cư, nhà tập thể, địa điểm nằm trong quy hoạch giải tỏa không có chức năng kinh doanh không được đăng ký làm trụ sở công ty.

4.  Xác định mức vốn điều lệ:

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa bao nhiêu. Tuy nhiên, đây là mức vốn thể hiện năng lực của công ty trước mối quan hệ tương quan với đối tác, đồng thời là căn cứ để quyết định mức thuế môn bài áp dụng cho doanh nghiệp.

Vì vậy căn cứ vào năng lực tài chính, căn cứ vào quan hệ kinh doanh với các đối tác, Quý khách hàng nên cân nhắc để lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp.

Thời hạn: Chủ sở hữu phải góp đủ số vốn nói trên trong 90 ngày kể từ ngày được cấp GCN  đăng ký kinh doanh 

5.  Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật

  • Tổng Giám đốc/ Giám đốc
  • Chủ tịch Công ty

6. Xác định ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh được liệt kê theo danh mục ngành nghề theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, để việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư không bị gián đoạn hay vướng phải những rủi ro không mong muốn, Quý khách hàng cần biết những nghành nghề bị cấm và hạn chế kinh doanh để khởi động hoạt động kinh doanh tốt hơn.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

II.    THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

1.  Trình tự thực hiện

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Bước 2 : Doanh nghiệp nộp hồ sơ Đăng ký thành lập doanh nghiệp (đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng điện tử)

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

2.  Thành phần hồ sơ (theo mẫu quy định pháp luật)

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

+   Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;

+   Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

  • Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)
  • Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý.

3.  Nhận kết quả

  • Hồ sơ hợp lệ : Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Hồ sơ chưa hợp lệ: Nhận thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp .

4.  Thời gian: 03-05 ngày làm việc

Lưu ý:  Đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đủ điều kiện thì người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện) và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm: Chi phí thành lập Công ty trọn gói tại DNG Business

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

III. CÁC THỦ TỤC SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quý doanh nghiệp cần tiến hành các thủ tục sau:

1.  Khắc dấu của công ty

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trước khi sử dụng, doanh nghiệp không phải thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như quy định của pháp luật hiện hành.

Đây là quy định mới tiến bộ, phù hợp với quá trình đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Điều này được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm và ủng hộ vì không chỉ giảm được thời gian và công sức của mình mà còn giảm được gánh nặng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình hoàn thành các thủ tục cho doanh nghiệp.

Chính vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần liên hệ các cơ sở khắc dấu để làm con dấu công ty.

2.  Đăng ký chữ ký số điện tử

Chữ ký số (hay còn gọi là token) là thiết bị không thể thiếu đối với 1 doanh nghiệp hiện tại. Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực quy định: các doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế qua mạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Mà ngay sau khi có giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục khai báo thuế ban đầu và nộp thuế môn bài. Vì vậy, muốn thực hiện được việc kê khai thuế và nộp thuế qua mạng, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng chữ ký số.

3.  Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên lựa chọn những ngân hàng có địa điểm gần trụ sở, và có nhiều phòng giao dịch để tiện cho việc thanh toán.

Lưu ý: Số dư trong trong khoản tối thiểu là 1.000.000 đồng.

4.  Kê khai thuế và nộp thuế ban đầu

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành kê khai thuế thông qua tờ khai lệ phí môn bài, đăng ký nộp thuế điện tử và nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

5.  Thông báo tài khoản ngân hàng

Hiện nay theo quy định mới việc thông báo tài khoản ngân hàng không thực hiện tại cơ quan thuế. Vì vậy, sau khi doanh nghiệp mới được thành lập, cần thông báo đăng ký tài khoản ngân hàng tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư ngay sau khi doanh nghiệp đã có 1 tài khoản ngân hàng.

Lưu ý: Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng.

6.  Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở

Doanh nghiệp có nghĩa vụ gắn tên tại trụ sở chính. Tên doanh nghiệp được gắn trên biển hiệu doanh nghiệp. Khi công ty bạn đặt biển hiệu công ty thì phải đảm bảo các nội dung quy định trên cũng như đảm bảo việc đặt biển không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng. 

7.  Phát hành hóa đơn GTGT

Từ ngày 01/11/2018, tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng hóa đơn điện tử, không đặt in hóa đơn GTGT như trước nữa. Trước khi sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp phải gửi Đơn đề nghị sử dụng hóa đơn tới Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

8.  Khai thuế/Nộp thuế tháng-quý

Sau khi công ty hoạt động, sẽ phát sinh các khoản thuế sau: GTGT, Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân…Các doanh nghiệp cần phải thực hiện kê khai thuế và nộp thuế hằng tháng/quý theo quy định của Luật Kế toán.

9.  Báo cáo tài chính năm

Theo pháp luật hiện nay quy định, tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm. Đối với các doanh nghiệp tư nhân, các công ty hợp danh, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày – kể từ ngày kết thúc năm tài chính; còn đối với các doanh nghiệp khác còn lại, thời hạn gửi BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

IV.    KẾT QUẢ KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI DNG BUSINESS

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG (MỚI NHẤT 2021)

Sau khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Quý khách hàng sẽ nhận được kết quả công việc như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo cơ quan quản lý thuế;
  • Dấu tròn;
  • Phiếu công bố mẫu dấu;
  • Hồ sơ: Giấy đề nghị/điều lệ công ty.
  • Biên nhận công bố thành lập.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, chúng tôi sẽ tư vấn để tìm ra phương hướng giải quyết phù hợp nhất.

V.   NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP KHI TỰ TIẾN HÀNH THỦ TỤC

Các doanh nghiệp khi tự mình thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập Công ty TNHH Một thành viên sẽ gặp một số khó khăn như sau: soạn thảo hồ sơ không đúng theo quy định, không biết cách soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, dẫn đến việc chuyên viên sẽ có Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần, làm tốn thời gian, chi phí hơn, phải đi lại nhiều lần hơn.

Vì vậy, để không mất quá nhiều thời gian vào việc xác minh điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng như chuẩn bị hồ sơ, hãy sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký doanh nghiệp của DNG Business.

VI.    NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI DNG

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:

  • LINH HOẠT. Chúng tôi có kỹ năng làm việc qua email/zalo/điện thoại.
  • CHÍNH XÁC. Làm đúng nội dung, đúng trình tự và đúng phát luật.
  • PHÍ TỐT NHẤT. Khách hàng yên tâm với phí dịch vụ tốt nhất.
  • NHANH CHÓNG. Công việc tiến hành nhanh chóng và đúng hẹn.
  • TẬN NƠI. Chúng tôi không ngại di chuyển để hỗ trợ.
  • CHU ĐÁO. Tư vấn và nhắc nhở tận tình sau thành lập.
  • HẬU MÃI. Tư vấn miễn phí 12 tháng sau thành lập.
  • THÀNH CÔNG. DNG Business luôn theo đuổi cho đến thành công.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua hotline 02363707404 hoặc 0915888404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty TNHH Một thành viên.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Xem thêm:

Chi phí thành lập Công ty trọn gói tại DNG Business

Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2020)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Hai thành viên tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2020)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Một thành viên tại Đà Nẵng

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG (MỚI NHẤT 2021)

MỨC ĐÓNG THUẾ MÔN BÀI NĂM 2021

MỨC ĐÓNG THUẾ MÔN BÀI NĂM 2021

"MỨC ĐÓNG THUẾ MÔN BÀI NĂM 2021" - Thời hạn nộp thuế môn bài 2021 là khi nào? Bao giờ phải nộp tờ khai lệ phí môn bài? Doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế môn bài? là những nội dung đang được quan tâm hiện nay.

 MỨC ĐÓNG THUẾ MÔN BÀI NĂM 2021

1. Lệ phí môn bài là gì?

Thuế môn bài (lệ phí môn bài) là loại thuế trực thu đánh trên số vốn (vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư) đã đăng ký của doanh nghiệp (đối với tổ chức) hoặc doanh thu của năm liền kề trước đó (của hộ kinh doanh cá thể). Thuế môn bài là loại thuế được thu hàng năm.

2. Mức đóng thuế môn bài 2021 đối với doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

TT

Căn cứ thu

Mức đóng

Bậc

Mã tiểu mục

1

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

03 triệu đồng/năm

Bậc 1

2862

2

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

02 triệu đồng/năm

Bậc 2

2863

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

01 triệu đồng/năm

Bậc 3

2864

-  Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã.

Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

-  Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

-  Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

-  Tổ chức thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

-  Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Nếu kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

-  Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

3. Thời hạn nộp thuế môn bài 2021

- Hạn nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 như sau:

Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) áp dụng miễn lệ phí thuế môn bài cho các công ty thành lập từ 25/02/2020. Các trường hợp được miễn lệ phí thuế môn bài như sau:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập

Như vậy, đối với doanh nghiệp thành lập năm 2021 sẽ được miễn lệ phí môn bài, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ thuế môn bài. Thực tế, các cơ quan thuế áp dụng miễn thuế môn bài cho các công ty thành lập từ 25/02/2020 từ thời điểm nghị định này có hiệu lực.

- Thời gian kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai:

Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về những điểm mới Luật Doanh nghiệp 2020. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

 MỨC ĐÓNG THUẾ MÔN BÀI NĂM 2021

THÀNH LẬP CÔNG TY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐÀ NẴNG

 Thành lập Công ty Công nghệ Thông tin tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty Công nghệ Thông tin, Công ty Công nghệ Thông tin, Thủ tục Thành lập Công ty Công nghệ Thông tin tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty Công nghệ Thông tin, thu tuc thanh lap cong ty Công nghệ Thông tin, thanh lap cong ty Công nghệ Thông tin, cong ty Công nghệ Thông tin, Công nghệ Thông tin, Công nghệ Thông tin

THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN VÉ MÁY BAY TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN VÉ MÁY BAY TẠI ĐÀ NẴNG

 Thành lập Công ty Bán vé máy bay tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty Bán vé máy bay, Công ty Bán vé máy bay, Thủ tục Thành lập Công ty Bán vé máy bay tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty Bán vé máy bay, thu tuc thanh lap cong ty Bán vé máy bay, thanh lap cong ty Bán vé máy bay, cong ty Bán vé máy bay, Bán vé máy bay, Bán vé máy bay

Hướng dẫn Đăng ký Doanh nghiệp qua mạng điện tử

Hướng dẫn Đăng ký Doanh nghiệp qua mạng điện tử

"Hướng dẫn Đăng ký Doanh nghiệp qua mạng điện tử" - Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bản giấy.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021 và thay thế Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Xem thêm:

I. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, trong đó quy định đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Theo đó, quy định đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau:

1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Hướng dẫn Đăng ký Doanh nghiệp qua mạng điện tử

II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

2. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf’.

  • Điều kiện hợp lệ của Hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:

-  Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;

-  Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;

-  Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định này.

  • Thời hạn sửa đổi, bổ sung Hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

III. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ

1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.

IV. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

V. TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP

Theo Điều 46 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh, như sau:

1. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

VI. QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

2. Phương thức thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình. 

Hướng dẫn Đăng ký Doanh nghiệp qua mạng điện tử

ĐIỀU LỆ THÀNH LẬP CÔNG TY NĂM 2021

ĐIỀU LỆ THÀNH LẬP CÔNG TY NĂM 2021

"ĐIỀU LỆ THÀNH LẬP CÔNG TY NĂM 2021" - Với mỗi loại hình doanh nghiệp, điều lệ công ty vô cùng quan trọng để thành viên, cổ đông làm căn cứ thực hiện quy định của doanh nghiệp. Chính vì vậy, điều lệ thành lập công ty là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp năm 2021. Chủ doanh nghiệp có thể đơn giản hóa nội dung điều lệ công ty cho dễ thực hiện thủ tục nhưng sẽ cần đảm bảo phải có đủ các nội dung luật định.

ĐIỀU LỆ THÀNH LẬP CÔNG TY NĂM 2021

I. ĐIỀU LỆ CÔNG TY

Điều lệ của công ty là một trong những tài liệu quan trọng trong một doanh nghiệp không bất kể đó là công ty TNHH hay công ty cổ phần. Từ việc thành lập công ty, lập tài khoản ngân hàng, đăng ký các giấy phép, thủ tục nhân sự, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh sau này nếu có. Nếu muốn thành lập công ty bạn cần tuân thủ và cung cấp các điều lệ một cách chính xác trong hồ sơ đăng ký của mình.

Điều lệ của công ty là căn cứ pháp lý đầu tiên của công ty khi có các tranh chấp xảy ra. Đây là cơ sở để các cơ quan thẩm quyền đưa ra hướng giải quyết cho các vấn đề phát sinh của doanh nghiệp. Vậy một điều lệ như thế nào là đúng? Điều lệ như thế nào là hợp pháp đầy đủ theo quy định của luật?

II. NỘI DUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY

Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động. Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định về biểu mẫu Điều lệ công ty mà chỉ quy định Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau:

  • a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
  • b) Ngành, nghề kinh doanh;
  • c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • e) Cơ cấu tổ chức quản lý;
  • g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
  • h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  • i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
  • k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • m) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Lưu ý: Điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây

  • a) Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  • b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Sau khi việc thành lập doanh nghiệp hoàn thành (Doanh nghiệp được Phòng ĐKKD cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) thì bản điều lệ này sẽ là căn cứ để xây dựng cơ cấu tổ chức, phân định quyền và chức năng các phòng ban của doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp cũng quy định về hiệu lực áp dụng của bản điều lệ lập ra khi đăng ký thành lập doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, điều lệ công ty chỉ có giá trị khi tuân thủ quy định về chữ ký của những người quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật doanh nghiệp.

Thứ hai, điều lệ điều chỉnh cả việc trước đăng ký thành lập doanh nghiệp nên hiệu lực áp dụng theo ngày lập điều lệ được các bên ghi nhận, hoặc áp dụng theo thời điểm được các bên ghi nhận trong điều lệ công ty khi ký kết.

Trường hợp điều lệ không ghi ngày lập, ngày ký kết, ngày có hiệu lực thì điều lệ công ty có hiệu lực kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp mới phải lưu trữ điều lệ công ty tại trụ sở chính, đồng thời xác định rõ bản điều lệ công ty có giá trị áp dụng cho hoạt động quản lý, điều hành doanh nghiệp.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về những điểm mới Luật Doanh nghiệp 2020. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

 ĐIỀU LỆ THÀNH LẬP CÔNG TY NĂM 2021

THÀNH LẬP CÔNG TY NÔNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY NÔNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 Thành lập Công ty Nông Sản tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty Nông Sản, Công ty Nông Sản, Thủ tục Thành lập Công ty Nông Sản tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty Nông Sản, thu tuc thanh lap cong ty Nông Sản, thanh lap cong ty Nông Sản, cong ty Nông Sản, Nông Sản, Nông Sản

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp năm 2021

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp năm 2021

"Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp năm 2021" - Luật Doanh nghiệp 2020 đã tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh, ghi nhận quyền tự do kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế xuất phát từ nhiều lí do khác nhau, mà Luật Doanh nghiệp cũng có những quy định hạn chế quyền thành lập, quản lý, cũng như góp vốn của một số đối tượng.

Xem thêm:

Từ ngày 01/01/2021, sẽ có thêm nhiều đối tượng là tổ chức, cá nhân không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp 2020 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 17/6/2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.

Theo đó, quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì những nhóm đối tượng sau đây bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

5. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

7. Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Như vậy, so với Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:

- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị tạm giam;

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

doi-tuong-bi-cam-thanh-lap-doanh-nghiep

THÀNH LẬP CÔNG TY MAY MẶC TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY MAY MẶC TẠI ĐÀ NẴNG

 Thành lập Công ty May mặc tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty May mặc, Công ty May mặc, Thủ tục Thành lập Công ty May mặc tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty May mặc, thu tuc thanh lap cong ty May mặc, thanh lap cong ty May mặc, cong ty May mặc, May mặc, May mặc

THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN BUÔN MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN BUÔN MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI ĐÀ NẴNG

 Thành lập Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị, Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị, Thủ tục Thành lập Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị, thu tuc thanh lap cong ty Bán buôn máy móc, thiết bị, thanh lap cong ty Bán buôn máy móc, thiết bị, cong ty Bán buôn máy móc, thiết bị, Bán buôn máy móc, thiết bị, Bán buôn máy móc, thiết bị

05 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp năm 2021

05 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp năm 2021

"05 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất 2021" - Tên doanh nghiệp là một trong các yếu tố quan trọng khi thành lập doanh nghiệp. Theo đó, chủ doanh nghiệp khi đặt tên doanh nghiệp cần lưu ý 05 quy định sau đây tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Xem thêm:

1. Tên doanh nghiệp phải bao gồm 02 thành tố theo thứ tự gồm:

Có 2 thành tố bắt buộc tạo nên tên doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Về loại hình:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn - Công ty TNHH.

Đối với công ty cổ phần: Công ty cổ phần - Công ty CP.

Đối với công ty hợp danh: Công ty hợp danh - Công ty HD.

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân – DNTN - Doanh nghiệp TN.

Về tên riêng của doanh nghiệp:

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Hiện nay tên doanh nghiệp phải không trùng trên toàn quốc. Để biết tên doanh gnhiệp mình chọn có trùng với doanh nghiệp khác không thì bạn cần tham khảo những doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng cách vào https://dangkykinhdoanh.gov.vn và đánh tên mà bạn dự định chọn kiểm tra.

2. Tên doanh nghiệp được đặt ở đâu?

- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải được ghi trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

(Theo Điều 23, 28, Khoản 4 Điều 37).

3. Tên viết tắt của doanh nghiệp phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài (theo Khoản 3 Điều 39)

4. Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp cần chú ý không vi phạm các điều cấm sau đây khi đặt tên doanh nghiệp:

- Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, cụ thể: Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

- Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, gồm:

  •  Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
  • Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

5. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định nêu trên.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Cách đặt tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

05 lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp năm 2021

THÀNH LẬP CÔNG TY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THÀNH LẬP CÔNG TY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI ĐÀ NẴNG" - Lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi ngày càng phát triển. Kéo theo đó là vấn đề thành lập công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi. Và để Thành lập công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi thì thủ tục cần những gì? Hãy cùng dịch vụ tư vấn thành lập công ty của DNG Business tìm hiểu các bước thủ tục này nhé!

Xem thêm:

I. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.  Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

2.  Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

3.  Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

4.  Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị:

  • Khu vực sản xuất được thiết kế và bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo.
  • Có dây chuyền sản xuất phù hợp với từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có giải pháp kỹ thuật đảm bảo thông thoáng, chống ẩm).
  • Có kho bảo quản các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần chế độ bảo quản riêng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
  • Đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài.
  • Có thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường.
  • Có giải pháp về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm…) để kiểm soát các tạp chất (cát sạn, kim loại) ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.
  • Có giải pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động vật gây hại khác.
  • Có thiết bị hút bụi, xử lý chất thải phù hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

5.  Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi – thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản).

6.  Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật chi tiết và cụ thể các quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với các tiêu chí nêu trên.

  • Với lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi thì doanh nghiệp có thể tham khảo những mã ngành sau:
STT Tên ngành Mã ngành
1 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Chi tiết: Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản

4620
2 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản 1080

II.  THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Đối với việc thành lập công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi, thì thủ tuc được quy định bởi hai văn bản pháp luật là Luật doanh nghiệp 2014 và Luật chăn nuôi 2018. Thủ tục được thực hiện theo 2 bước lớn sau:

- Đầu tiên phải tiến hành Thủ tục Thành lập công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi nói cách khác chính là thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là thủ tục bắt buộc khi tiến hành thành lập công ty.

- Vì sản xuất thức ăn chăn nuôi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên sau khi xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp công ty phải thực hiện xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi. Việc xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Luật chăn nuôi 2018 và Nghị định 13/2020/NĐ-CP

Bước 1, thành lập Công ty/Doanh nghiệp

Đầu tiên: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Hồ sơ bao gồm:

-  Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-  Điều lệ Công ty 

-  Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập

-  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý. 

Thứ hai: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh 

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng

Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Cuối cùng: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Bước 2: Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, bao gồm:

-  Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

-  Bản thuyết minh điều kiện sản xuất

-  Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất

-  Bản tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn

Thẩm quyền:

-  Cục Chăn nuôi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu

-  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Chăn nuôi

Thời gian nhận kết quả: 20-25 ngày

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

III.  DỊCH VỤ TẠI DNG BUSINESS

Kết quả dịch vụ khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp/công ty của DNG Business:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo cơ quan quản lý thuế;
  • Dấu tròn, dấu tên, dấu chức danh (nếu có);
  • Phiếu công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp: Giấy đề nghị/điều lệ công ty.
  • Biên nhận công bố thành lập.
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệpmở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lậptài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn Sản xuất thức ăn chăn nuôi; website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại DNG Business sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Công ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

THÀNH LẬP CÔNG TY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI ĐÀ NẴNG

Những lưu ý khi thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng

Những lưu ý khi thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng

 

"Những lưu ý khi thành lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng" - Mỗi loại hình công ty đều có những ưu và nhược điểm khác nhau. Hiểu về công ty cổ phần sẽ giúp các chủ doanh nghiệp có được những sự lựa chọn tối ưu trong quyết định của mình. Trong bài viết này DNG Business xin tư vấn những lưu ý khi thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng như sau:

1.   Điều kiện về chủ thể để thành lập công ty Cổ phần tại Việt Nam

-   Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân

-   Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

-   Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (Công chức, viên chức…) theo quy đinh tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2.  Lựa chọn đặt tên Công ty

Tên công ty được xây dựng bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN + CỤM X + TÊN RIÊNG (Cụm X (có thể có hoặc không) là một yếu tố có trong ngành nghề kinh doanh ví dụ: thương mại, thương mại dịch vụ,...).

=> Truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia” để tra cứu tên có bị trùng hay không.

3.  Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty:

>> Theo Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp được quy định như sau:

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Ví dụ như sau:

  • Nếu trụ sở có địa chỉ rõ ràng (nhà nguyên căn) thì viết địa chỉ cụ thể như sau: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
  • Nếu trụ sở đặt tại văn phòng của Tòa nhà thì ghi cụ thể như sau: Tầng 2, Văn phòng 2.1.2 Tòa nhà Thành Long, 65 – 67 Trần Phú, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
  • Nếu nơi đặt trụ sở không có số nhà rõ ràng thì ghi như sau: Thôn Nhì Đông, xã Bình Lâm, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.

>>  Theo quy định tại Điều 3, Điều 6 Luật nhà ở 2014, Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể. Trụ sở chính công ty phải đặt tại địa điểm có chức năng kinh doanh.

Ví dụ, Chung cư, nhà tập thể, địa điểm nằm trong quy hoạch giải tỏa không có chức năng kinh doanh không được đăng ký làm trụ sở công ty. 

Nếu đặt Doanh nghiệp tại đây sẽ:

  • Gây khó khăn cho cơ quan quản lý phường/xã khi kiểm tra thực địa;
  • Chi phí thuê không được khấu trừ;
  • Không phát hành được hóa đơn.

4.   Xác định mức vốn điều lệ:

Hiện nay, pháp luật doanh nghiệp Việt Nam không quy định mức vốn điều lệ bắt buộc tối thiểu hay tối đa bao nhiêu đối với Công ty Cổ phần (trừ trường hợp quy định vốn pháp định và mức ký quỹ).

Tiêu chí để lựa chọn mức vốn điều lệ bao nhiêu dựa trên các căn cứ sau:

  • Khả năng tài chính của mình;
  • Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;
  • Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập);
  • Dự án ký kết với đối tác…

Việc xác định vốn điều lệ còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định hoạt động. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định và ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty phái đáp ứng điều kiện của pháp luật. Cụ thể:

Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định

Trước tiên ta phải hiểu vốn pháp định là gì? Vốn pháp định là số vốn tối thiểu để công ty được thành lâp theo quy định của nhà nước. Chỉ một số ngành nghề cụ thể nhà nước quy định vốn pháp định mới phải áp dụng.

Khi công ty đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh đó. Nhà nước không quy định mức vốn tối đa.

Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu ký quỹ

Vốn ký quỹ khi đăng ký thành lập công ty là số vốn trong vốn bắt buộc tuy nhiên doanh nghiệp của bạn phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty.

Theo đó, khi đăng ký kinh doanh những ngành nghề yêu cầu ký quỹ thì công ty phải có tài liệu chứng minh đã ký quỹ số tiền mà pháp luật quy định.

Số vốn góp quyết định mức thuế môn bài công ty phải nộp sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty. Theo quy định hiện hành thuế môn bài được chia thành hai mức:

  • Mức 1: Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;
  • Mức 2: Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.

Thời hạn: Chủ sở hữu phải góp đủ số vốn nói trên trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh .

5.   Xác định ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh được liệt kê theo danh mục ngành nghề theo quy định pháp luật. Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg thì Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

  • Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
  • Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
  • Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
  • Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
  • Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Tuy nhiên, khi đăng ký ngành nghề kinh doanh, Doanh nghiệp chỉ đăng ký mã ngành cấp 4 (Có 4 số), đây là nguyên tắc đáng lưu ý mà nhiều người thường xuyên thực hiện không đúng, dẫn đến bị trả hồ sơ khi thực hiện thủ tục với các cơ quan nhà nước.

Để việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư không bị gián đoạn hay vướng phải những rủi ro không mong muốn, Quý khách hàng cần biết những nghành nghề bị cấm và hạn chế kinh doanh để khởi động hoạt động kinh doanh tốt hơn. (Xem thêm>> Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh)

Hãy liên hệ DNG Business qua hotline 02363707404 hoặc 0915888404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Điều kiện thành lập Công ty/Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Những lưu ý khi thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng

Mở Công ty Kinh doanh Dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng

Mở Công ty Kinh doanh Dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng

Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng, Công ty Kinh doanh nhà hàng, Thủ tục Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng, thu tuc thanh lap cong ty Kinh doanh nhà hàng, thanh lap cong ty Kinh doanh nhà hàng, cong ty Kinh doanh nhà hàng, Kinh doanh nhà hàng, Kinh doanh nhà hàng

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG (MỚI NHẤT 2021)

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG (MỚI NHẤT 2021)

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG" - Bạn muốn thành lập sàn giao dịch bất động sản? Bạn phân vân lo lắng về điều kiện, thủ tục thành lập sàn giao dịch bất động sản. Nhằm giúp quý nhà đầu tư và các doanh nhân mong muốn đầu tư vào lĩnh vực đầy cơ hội này; đội ngũ tư vấn thành lập DNG Business sẽ note lại những lưu ý khi thành lập Sàn giao dịch bất động sản.

Xem thêm:

I.  ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN.

Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. 

Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Luật kinh doanh bất động sản và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 11/2015/TT-BXD và Thông tư 28/2016/TT-BXD cụ thể như sau:

1.    Điều kiện về pháp nhân:

Theo Luật kinh doanh Bất động sản 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, quy định: 

Để thành lập sàn giao dịch bất động sản thì các tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải:

-   Thành lập doanh nghiệp

-   Đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật

-   Có chứng chỉ môi giới bất động sản. 

Sàn giao dịch bất động sản thực hiện các dịch vụ: Môi giới bất động sản, Định giá bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quảng cáo bất động sản; Đấu giá bất động sản; Quản lý bất động sản.

Vì vậy công ty bạn có thể lựa chọn về phạm vi hoạt động của sàn giao dịch khi quyết định thành lập.

2.   Điều kiện về chứng chỉ:

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Như vậy Doanh nghiệp muốn mở Sàn giao dịch Bất động sản thì cần đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề như trên.

3.   Điều kiện về thời gian hoạt động với trụ sở:

Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng. Nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết.

4.  Điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật tương ứng với Sàn Giao dịch Bất động sản:

Về trụ sở, văn phòng làm việc phải đáp ứng được các hoạt động thường nhật và yêu cầu tổ chức các phiên giao dịch. Mạng các sàn bất động sản Việt Nam quy định điều kiện là thành viên của mạng các sàn là phải có quy mô diện tích từ 50m2 trở lên.

Phải có hệ thống trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho sàn như dàn máy tính, dàn máy chiếu cỡ lớn, các phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu, thông tin bất động sản, thông tin về người tham gia giao dịch, các thiết bị văn phòng cần thiết… đảm bảo cho mọi hoạt động lưu giữ, xử lý, tìm kiếm và khai thác thông tin, cho việc hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, tổ chức trình chiếu… một cách rõ ràng và chuẩn xác.   

5.   Điều kiện về cơ cấu tổ chức của sàn giao dịch bất động sản:

Pháp luật Bất động sản bắt buộc khi đưa vào kinh doanh thì sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo cơ cấu tổ chức của sàn phải bao gồm: giám đốc, các phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản đó.

6.   Điều kiện người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản:

Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện sau:

-   Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

-   Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản. (nếu có)

7.   Điều kiện về xây dựng bộ quy chế hoạt động bao gồm:

-   Những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sàn giao dịch bất động sản;

-   Quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của các bộ phận của sàn giao dịch bất động sản;

-   Quy định về chế độ quản lý tài chính của sàn giao dịch bất động sản;

-   Quy định về quan hệ với khách hàng trong khi giao dịch;

-   Quy định về thông tin bất động sản đưa vào giao dịch; chế độ quản lý, cung cấp thông tin về bất động sản, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản;

II. DỊCH VỤ THÀNH LẬP SÀN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI DNG BUSINESS

Dịch vụ của DNG Business trong việc thành lập sàn kinh doanh bất động sản:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý hiện hành có liền quan trong việc đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
  • Thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; và:
  • Soạn thảo Quy chế hoạt động và các giấy tờ khác có liên quan để thành lập Sàn giao dịch bất động sản;
  • Chụp ảnh (hoặc thiết kế bản vẽ mô hình) của Sàn giao dịch bất động sản;
  • Làm việc với các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quan đến việc đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Sàn giao dịch Bất động sản tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục thành lập Sàn giao dịch Bất động sản tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY CON TẠI ĐÀ NẴNG NĂM 2021

THÀNH LẬP CÔNG TY CON TẠI ĐÀ NẴNG NĂM 2021

THÀNH LẬP CÔNG TY CON TẠI ĐÀ NẴNG NĂM 2021

Hướng dẫn thành lập công ty mới nhất 2021

Hướng dẫn thành lập công ty mới nhất 2021

"HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP CÔNG TY MỚI NHẤT" - Bạn đang muốn thành lập một doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp? Nhưng lại không biết về các bước quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp ra sao? Không biết phải bắt đầu từ đâu? Thủ tục thành lập như thế nào? Mất bao lâu để tìm hiểu quy trình thành lập? Các luật liên quan đến thành lập doanh nghiệp là những gì? Khi sai sót giấy tờ, có phải làm lại và tiếp tục chờ đợi?

Dưới đây, DNG Business - Dịch vụ Thành lập Công ty tại Đà Nẵng sẽ hướng dẫn chi tiết các chuẩn bị cũng như thủ tục thành Công ty mới nhất 2021.

Hướng dẫn thành lập Công ty mới nhất 2019

HOTLINE: 0915 888 404

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH/Cổ phần

- Trình tự thực hiện: Người thành lập Công ty hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn).

Hồ sơ thành lập Công ty mới nhất 2021.

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại NĐ 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020)

  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Thành viên/Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên/cổ đông sáng lập là tổ chức);

  • Danh sách thành viên/cổ đông (Công ty TNHH một thành viên không cần chuẩn bị hồ sơ này)

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (giấy phép đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc hai thành viên trở lên; đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế)

Bước 2: Khắc dấu, và đăng ký sử dụng con dấu.

Sau khi có Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện khắc con dấu tại Cơ sở khắc dấu. Hiện nay, Luật doanh nghiệp mới hoàn toàn trao quyền quyết định về nội dung con dấu cho doanh nghiệp, doanh nghiệp được quyết định nội dung về dấu của mình và không bị ràng buộc bởi bất kỳ quy định nào như pháp luật hiện hành. Theo đó, pháp luật trao toàn quyền quyết định về dấu cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trước khi sử dụng, doanh nghiệp không phải thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như quy định của pháp luật hiện hành.

Đây là quy định mới tiến bộ, phù hợp với quá trình đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Điều này được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm và ủng hộ vì không chỉ giảm được thời gian và công sức của mình mà còn giảm được gánh nặng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình hoàn thành các thủ tục cho doanh nghiệp.

Bước 3: Mua chữ ký số.

Hướng dẫn thành lập Công ty mới nhất 2019

Hiện tại, tại thành phố Đà Nẵng và tất cả các cục thuế của toàn quốc đã bắt buộc phải dùng chữ ký số để khai thuế, nộp thuế và thiết bị này còn có thể dùng để kê khai BHXH, kê khai hải quan sau này. Nếu doanh nghiệp mua chữ ký số sớm (trước ngày cuối cùng của tháng mà doanh nghiệp được thành lập); Doanh nghiệp có thể dùng chữ ký số để kê khai lệ phí môn bài, tiện lợi, đỡ phải đi đến cơ quan thuế nộp tờ khai bằng giấy.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp dự định nhập khẩu, hoặc xuất khẩu sau này; khi mua chữ ký số, nên yêu cầu nhà cung cấp, hoặc các đại lý chữ ký số của (FPT, VNTP; VIETTEL, VINA SMARTSIGN, CA2,…) đăng ký luôn thủ tục với hải quan để được cấp mã VNACCS (https://www.customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/Default.aspx) để kê khai hải quan sau này.

Bước 4: Mở tài khoản ngân hàng và đăng ký nộp thuế điện tử.

Doanh nghiệp mở tài khoản ở bất kỳ ngân hàng thương mại nào tiện cho giao dịch của mình, tài khoản vừa dùng để thanh toán sau này và dùng để nộp thuế môn bài khi mới thành lập cũng như dùng để nộp các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN, Thuế nhập khẩu. Khi đăng ký mở tài khoản tại ngân hàng, doanh nghiệp đăng ký luôn nộp thuế điện tử với ngân hàng để đỡ mất thời gian đi lại.

Bước 5: Đặt bảng hiệu và gắn bảng hiệu tại trụ sở chính của công ty.

Biển hiệu phải có các nội dung sau:

  • Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

  • Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

  • Địa chỉ, điện thoại.

Các vi phạm sau đây sẽ bị phạt:

  • Không ghi đúng, không ghi đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu. Trên biển hiệu của cơ quan, tổ chức Việt Nam không viết bằng chữ Việt Nam mà chỉ viết bằng chữ nước ngoài

  • Thể hiện trên biển hiệu tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ Việt Nam

  • Thể hiện trên biển hiệu tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có kích thước lớn hơn tên bằng chữ Việt Nam;

  • Biển hiệu có kèm quảng cáo

Tùy tình hình tài chính, mà doanh nhân có thể lựa chọn bảng hiệu bằng mica, bằng nhôm phay xước in CNC, hoặc bảng hiệu alu, hoặc bảng hộp...

Bước 6: Lập hồ sơ thuế ban đầu, và nộp đơn xin sử dụng hóa đơn.

Hướng dẫn thành lập Công ty mới nhất 2019

Doanh nghiệp liên hệ với cơ quan thuế chủ quản (Cục thuế, hoặc chi cục thuế, thường doanh nghiệp mới thành lập ngoài khu công nghiệp sẽ do các chi cục thuế quản lý) để được hướng dẫn lập hồ sơ thuế ban đầu; hồ sơ thuế ban đầu thường bao gồm:

  • Quyết định bổ nhiệm giám đốc

  • Quyết định bổ nhiệm kế toán

  • Thông báo áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định

  • Thông báo đăng ký hình thức kế toán Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc hóa đơn điện tử.(Tùy nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp)

  • Lưu ý: Thủ tục tại mỗi quận, huyện là khác nhau, ngay cả trong cùng tỉnh, thành phố số hồ sơ yêu cầu cũng khác giữa các chi cục thuế.

Bước 7: Sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan thuế chủ quản, Công ty tiến hành đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử.

Hoàn tất bước số 8 (phát hành hóa đơn), coi như thủ tục thành lập Công ty Cổ phần/TNHH đã hoàn tất.

Chi phí thành lập Công ty TNHH Chi phí ban đầu tối thiểu để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ bao gồm:

- Lệ phí đăng ký kinh doanh : 50.000

- Lệ phí đăng bố cáo thông tin : 150.000

- Phí khắc dấu tròn : 400.000

- Tiền khắc bảng hiệu công ty : 200.000

- Phí khắc dấu tên, chức danh : 150.000

- Tiền mua thiết bị khai thuế (cks) : 1.500.000 đồng (15 tháng sử dụng, nếu mua gói 24, 36 tháng sử dụng chi phí sẽ tăng lên)

- Tiền hóa đơn điện tử: 1.000.000 đồng

- Tiền phí thuê đơn vị tư vấn (nếu có): 1.500.000 đồng hoặc hơn, tùy từng đơn vị tư vấn.

Như vậy tổng chi phí tối thiểu để Thành lập Công ty 2021 (nếu không thuê dịch vụ): 4.700.000 đồng. Nếu thuê dịch vụ tư vấn (làm trọn gói) sẽ thêm phí dịch vụ: 4.700.000 + 1.500.000 = 6.300.000 đồng; Ngoài chi phí trên, khi doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng, ngân hàng yêu cầu ký quỹ 1.000.000 đồng; như vậy tổng số tiền ban đầu bỏ ra để thành lập doanh nghiệp là 5.700.000 (tự làm mọi thủ tục) hoặc 7.300.000 nếu thuê dịch vụ).

Trên đây là Quy trình thành lập công ty mới nhất 2021; Thủ tục thành lập công ty TNHH trách nhiệm hữu hạn mới nhất 2021. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý khách có gì chưa rõ, Hoặc khi quý khách chuẩn bị hồ sơ, cần các biểu mẫu hoặc muốn dịch vụ trọn gói về thành lập Công ty, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

CAM KẾT DỊCH VỤ

Bắt đầu tư vấn THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP từ năm 2008, đến nay, DNG Business đã tư vấn thành công cho hàng nghìn doanh nghiệp. Vì một thương hiệu DNG Business bền vững, Chúng tôi cam kết dịch vụ với các TIÊU CHÍ:

Chính xác. DNG Business luôn cố gắng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng nội dung, đúng yêu cầu, đúng trình tự và đúng pháp luật.

Nhanh chóng. Với kinh nghiệm nhiều năm thành lập công ty tại Đà Nẵng cho nhiều khách hàng, cùng với kỹ năng làm việc chuyên nghiệp và kênh làm việc linh hoạt, DNG Business luôn đặt mục tiêu giải quyết công việc nhanh nhất có thể.

Thành công. DNG Business đảm bảo việc thành lập và đăng ký luôn thành công; hoặc/và theo đuổi tới cùng để thành công; Sẵn sàng hoàn trả phí đã nhận nếu công việc thực hiện không thành công do lỗi từ DNG Business.

Hướng dẫn thành lập công ty mới nhất 2021

Hotline: 0915.888.404

THỦ TỤC MỞ XƯỞNG SẢN XUẤT TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC MỞ XƯỞNG SẢN XUẤT TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI ĐÀ NẴNG

Thủ tục thành lập Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc tại Đà Nẵng- 

cong ty tư vấn thiết kế kiến trúc tai da nang, thành lập Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc tại Đà Nẵng, Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc tại Đà Nẵng, Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc, thành lập Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc,  tư vấn thiết kế kiến trúc, tư vấn thiết kế kiến trúc, đăng ký kinh doanh ngành tư vấn thiết kế kiến trúc, dkkd tư vấn thiết kế kiến trúc, dang ky kinh doanh nganh tư vấn thiết kế kiến trúc

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 2021

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 2021

"HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY 2021- Năm 2021 thủ tục đăng ký kinh doanh thực hiện theo Luật doanh nghiệp mới sẽ có nhiều sự thay đổi về hồ sơ, trình thực thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

Hồ sơ thành lập công ty TNHH là các tài liệu, giấy tờ mà cá nhân, tổ chức cần phải chuẩn bị, soạn thảo để gửi lên Sở Kế hoạch và Đầu tư. Một bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định sẽ thúc đẩy quá trình đăng ký thành lập nhanh hơn. Ngược lại, nếu hồ sơ sai, thiếu sót sẽ kéo dài thời gian được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 2021

Trong Luật doanh nghiệp 2020 có phân chia ra 5 loại hình doanh nghiệp và tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ khác nhau.  

  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty TNHH Một thành viên
  • Công ty TNHH Hai thành viên
  • Công ty Cổ phần
  • Công ty hợp danh

1.  Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

-  Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

-  Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

-  Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Một thành viên

-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

-  Điều lệ công ty.

-  Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

-  Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

-  Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

3.  Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên

-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

-  Điều lệ công ty.

-  Danh sách thành viên.

-  Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

-  Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

-  Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

4.  Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty Cổ phần

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

-  Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

-  Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý.

Trên đây là những loại giấy tờ cần có và những thành phần hồ sơ để trả lời cho thắc mắc hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm những gì? Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

=> Xem thêm: Dịch vụ sở hữu trí tuệ tại đà nẵng với hướng dẫn chi tiết và chuẩn mực. Ngoài ra, quý khách cũng có thể lên kế hoạch trong mùa hè với Tour Hải Dương Đi Đà Nẵng 3 Ngày Cực Chất Lượng của DANAGO.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 2021

Thành lập công ty năm 2021 - 10 điểm mới cần lưu ý

Thành lập công ty năm 2021 - 10 điểm mới cần lưu ý

"ĐIỂM MỚI LUẬT DOANH NGHIỆP 2020" - Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV ngày 17/6/2020. Dưới đây là tổng hợp 06 thay đổi quan trọng của Luật này từ ngày 01/01/2021.

Với nhiều điểm mới sửa đổi, Luật Doanh nghiệp 2020 đã đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí và thời gian trong quá trình khởi sự kinh doanh.

Thành lập công ty năm 2021 - 10 điểm mới cần lưu ý

1. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng

Theo đó, Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Như vậy, so với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định“Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

2. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Cụ thể, Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh từ 2021

Luật Doanh nghiệp 2020 đã rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cụ thể: Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Như vậy, thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh được rút ngắn từ chậm nhất 15 ngày xuống còn 03 ngày làm việc.

4. Bổ sung hồ sơ đăng ký công ty TNHH, công ty CP

So với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu hồ sơ đăng ký công ty TNHH (Điều 21), công ty CP (Điều 22) phải có bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, tương tự như thành viên công ty TNHH và cổ đông sáng lập công ty CP.

5. Bổ sung quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết

Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết như sau:

Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.

Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.

6. Sửa quy định về quyền của cổ đông phổ thông

Hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty để có các quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật này.

Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền của cổ đông phổ thông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật này.

7. DNTN có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh

Theo Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty CP hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.

8. Bỏ quy định "Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp"

Hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

- Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

- Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ quy định này.

9. Bổ sung thêm nghĩa vụ của cổ đông

Theo đó, bên cạnh việc kế thừa quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông tại Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nội dung sau:

"Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác."

10. Bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần

So với quy định hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2020, bổ sung thêm trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần như sau:

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba. 

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về những điểm mới Luật Doanh nghiệp 2020. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

 Thành lập công ty năm 2021 - 10 điểm mới cần lưu ý

THỦ TỤC THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THỦ TỤC THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG" - Nhu cầu Thành lập Sàn giao dịch Bất động sản tại Đà Nẵng đang tăng rất cao. Nhằm giúp quý nhà đầu tư và các doanh nhân mong muốn đầu tư vào lĩnh vực đầy cơ hội này; đội ngũ tư vấn thành lập DNG Business sẽ note lại những lưu ý khi thành lập một công ty kinh doanh bất động sản.

Xem thêm:

I.  ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN.

Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Luật kinh doanh bất động sản và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 11/2015/TT-BXD và Thông tư 28/2016/TT-BXD cụ thể như sau:

1.    Điều kiện về pháp nhân:

Theo Luật kinh doanh Bất động sản 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, quy định: 

Để thành lập sàn giao dịch bất động sản thì các tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải:

-   Thành lập doanh nghiệp

-   Đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật

-   Có chứng chỉ môi giới bất động sản. 

Sàn giao dịch bất động sản  thực hiện các dịch vụ: Môi giới bất động sản, Định giá bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quảng cáo bất động sản; Đấu giá bất động sản; Quản lý bất động sản.

Vì vậy công ty bạn có thể lựa chọn về phạm vi hoạt động của sàn giao dịch khi quyết định thành lập.

2.   Điều kiện về chứng chỉ:

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Như vậy Doanh nghiệp muốn mở Sàn giao dịch Bất động sản thì cần đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề như trên.

3.   Điều kiện về thời gian hoạt động với trụ sở:

Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng. Nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết.

4.  Điều kiện về diện tích với Sàn Giao dịch Bất động sản:

Theo pháp luật quy định đối với Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động, đồng thời đảm bảo có trang thiết bị phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch.

5.   Điều kiện về cơ cấu tổ chức của sàn giao dịch bất động sản:

Pháp luật Bất động sản bắt buộc khi đưa vào kinh doanh thì sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo cơ cấu tổ chức của sàn phải bao gồm: giám đốc, các phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản đó.

6.   Điều kiện người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản:

Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện sau:

-   Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

-   Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản. (nếu có)

7.   Điều kiện về xây dựng bộ quy chế hoạt động bao gồm:

-   Những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sàn giao dịch bất động sản;

-   Quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của các bộ phận của sàn giao dịch bất động sản;

-   Quy định về chế độ quản lý tài chính của sàn giao dịch bất động sản;

-   Quy định về quan hệ với khách hàng trong khi giao dịch;

-   Quy định về thông tin bất động sản đưa vào giao dịch; chế độ quản lý, cung cấp thông tin về bất động sản, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản;

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

Doanh nghiệp làm thủ tục hoạt động sàn giao dịch bất động sản tại Sở xây dựng:

Trước khi sàn giao dịch bất động sản hoạt động, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ về Sở Xây dựng địa phương để quản lý.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

-   Đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

-   Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;

-   Danh sách và bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới của tất cả các nhân viên môi giới bất động sản;

-   Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;

-   Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản (nếu có);

-   Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh về địa điểm và diện tích của sàn giao dịch bất động sản;

-   Bản sao có chứng thực các giấy tờ về thành lập sàn giao dịch bất động sản (bao gồm: Quyết định thành lập sàn giao dịch bất động sản; Quyết định bổ nhiệm người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản).

Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đưa thông tin của sàn giao dịch bất động sản lên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Đồng thời báo cáo về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây dựng để thống nhất quản lý và đưa thông tin của sàn lên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản.

Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ có phiếu hẹn trả kết quả.

Kết quả:

  • Hồ sơ hợp lệ: Nếu hồ sơ hợp lệ việc thành lập sàn giao dịch bất động sản của Doanh nghiệp sẽ được hoàn thành trong thời gian 10 ngày làm việc nêu trên kể từ ngày nộp hồ sơ có phiếu hẹn trả kết quả.
  • Hồ sơ bị từ chối: Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc sàn giao dịch bất động sản không đủ điều kiện hoạt động, Sở Xây dựng thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Sàn giao dịch Bất động sản tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục thành lập Sàn giao dịch Bất động sản tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

Thành lập Công ty tại Đà Nẵng, phải đóng thuế gì?

Thành lập Công ty tại Đà Nẵng, phải đóng thuế gì?

Thành lập Công ty tại Đà Nẵng, phải đóng thuế gì?

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG 2021

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG 2021

"THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG NĂM 2021" - Doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh. Địa điểm kinh doanh là gì? Có gì đặc biệt so với các loại hình như văn phòng đại diện, chi nhánh,… Cùng DNG Business tìm hiểu về các quy định, thủ tục. DNG Business cam kết sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của bạn một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp với giá thành hợp lý nhất.


THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG 2021

I. ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Theo nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018, quy định: 

“Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”.

Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở nhiều địa bàn khác nhau so với trụ sở chính của công ty.

Tên địa điểm kinh doanh khi được thành lập sẽ được đặt thế nào?

Hiện nay, theo Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ: "Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

II.  THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Hồ sơ thành lập Địa điểm kinh doanh bao gồm:

-  Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, nội dung thông báo gồm:

  • Mã số doanh nghiệp;
  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
  • Tên địa điểm kinh doanh:
  • Địa chỉ của địa điểm kinh doanh: Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện thì địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh cũng không được là nhà tập thể, nhà chung cư.
  • Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh: Chỉ được kinh doanh theo phạm vi hoạt động của công ty mẹ;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

-  Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

-  Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ Đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh (đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng điện tử)

Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đủ điều kiện thì người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện) và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

  • Hồ sơ hợp lệ : Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh
  • Hồ sơ chưa hợp lệ: Nhận thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp .

Thời gian: 03-05 ngày làm việc

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Dịch vụ Đăng ký hoạt động Địa điểm kinh doanh tại Công ty chúng tôi. 

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình. 

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG 2021

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KHI KHỞI NGHIỆP

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KHI KHỞI NGHIỆP

 

"LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KHI KHỞI NGHIỆP" - Nên chọn loại hình doanh nghiệp nào khi thành lập? là câu hỏi kinh điển của phần lớn các tổ chức, cá nhân trong buổi đầu khởi nhiệp. Bởi lẽ, một khi đã lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào thì đồng nghĩa với việc quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sẽ gắn liền với loại hình doanh nghiệp đó.

Xem thêm:

I. HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Ưu điểm của hộ kinh doanh cá thể

  • Thủ tục thành lập khá đơn giản, tránh được các thủ tục rườm rà;
  • Không phải khai thuế hằng tháng;
  • Chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản;
  • Quy mô gọn nhẹ, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ;
  • Được áp dụng chế độ thuế khoán.

Nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể

  • Chỉ được sử dụng tối đa chín lao động. Nếu hộ kinh doanh cá thể thường xuyên sử dụng từ mười lao động trở lên mà không thành lập doanh nghiệp, vẫn giữ mô hình Hộ kinh doanh thì sẽ bị phạt tiền đến 5 triệu đồng và hình phạt bổ sung là buộc phải thành lập doanh nghiệp – theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP;
  • Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm mà không được mở thêm chi nhánh hay địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác;
  • Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu pháp nhân;
  • Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ kinh doanh cá thể đối với hoạt động kinh doanh;
  • Hộ kinh doanh không được khai, tính thuế GTGT theo phương phương pháp khấu trừ nên không được hoàn thuế, không xuất được hóa đơn Giá trị gia tăng (hóa đơn VAT);
  • Tính chất hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ có thể sẽ là nguyên nhân ít tạo được lòng tin cho khách hàng trong những lần đầu hợp tác

II. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cá nhân mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Người này chính là chủ sở hữu duy nhất, cũng là người đại diện theo pháp luật và quyết định mọi việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Loại hình doanh nghiệp này có rất nhiều điểm hạn chế như:

  • Mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất 1 Doanh Nghiệp Tư Nhân.
  • Cá nhân đã thành lập doanh nghiệp tư nhân thì không thể đứng tên chủ hộ kinh doanh cũng như không thể là thành viên của một Công ty Hợp Danh khác.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân nên không có sự phân biệt giữa tài sản của chủ doanh nghiệp (cá nhân) với tài sản của doanh nghiệp, tức là chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là khi có các khoản nợ phát sinh mà tài sản của DNTN không đủ để thanh toán nợ thì chủ doanh nghiệp phải mang toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của cá nhân mình ra để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Đây là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của loại hình doanh nghiệp này và cũng là một trong những yếu tố quan trọng khiến nhiều người không lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân mà lựa chọn loại hình Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên bởi vì công ty TNHH 1 thành viên cũng là do một cá nhân làm chủ những chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp (để phân biệt kỹ hơn thì các bạn hãy đọc tiếp ở phần loại hình công ty TNHH).
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu,…) nên khả năng huy động vốn của loại hình doanh nghiệp này không cao.

Bên cạnh những điểm hạn chế thì loại hình doanh nghiệp tư nhân cũng có những ưu điểm nhất định:

  • Bởi vì DNTN thuộc sở hữu của duy nhất một người (chủ doanh nghiệp) nên người đó có toàn quyền quyết định mọi thứ liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì mọi quyền lực tập trung vào người chủ sở hữu nên mô hình công ty tư nhân được tổ chức rất đơn giản, không cần thiết phải có nhiều phòng ban rườm rà. Chủ doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc mua bán, chuyển nhượng, giải thể doanh nghiệp mà không phải xin ý kiến của bất cứ ai khác.
  • Bởi vì quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp tư nhân luôn gắn liền với chủ sở hữu nên chủ doanh nghiệp rất dễ sử dụng uy tín cá nhân để tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng và đối tác của doanh nghiệp.
  • Bởi vì không có sự phân biệt giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của cá nhân (chủ doanh nghiệp) nên doanh nghiệp tư nhân rất dễ để vay mượn tiền từ phía ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác.
  • Nhìn chung, đây là loại hình doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc của pháp luật nhất.

III. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Ưu điểm:

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề

Nhược điểm:

  • Công ty TNHH Một Thành Viên không được giảm vốn điều lệ

IV. CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Ưu điểm

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm:

  • Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

V. CÔNG TY CỔ PHẦN 

Một số đặc điểm của công ty cổ phần:

-  Vốn điều lệ: được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (Công ty cổ phần có cổ phần phổ thông và có thể có cổ phần ưu đãi). Cổ phần ưu đãi gồm các loại như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

-  Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

-  Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác; Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ phần sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông sau 3 năm mọi hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).

-  Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

-  Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm của công ty cổ phần:

- Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

- Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề (thực tế hiện nay thì ưu điểm này không phải là tuyệt đối vì các loại hình công ty đều có quyền kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực gần như nhau, thậm chí công ty TNHH còn có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh các ngành nghề có tính chất đối nhân - không đối vốn như dịch vụ kế toán, tư vấn Luật ...).

- Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

- Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

- Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới có quyền này).

Nhược điểm của công ty cổ phần:

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:

- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

- Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

VI. CÔNG TY HỢP DANH

Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.công ty hợp danh ở nước ta hiện nay có một số quan điểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh.Theo đó công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, với những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:

Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn.

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN TẠI ĐÀ NẴNG

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG" - Môi giới bất động sản là một dịch vụ được đầu tư kinh doanh khá nhiều hiện nay bởi điều kiện, trách nhiệm cũng như thù lao của ngành dịch vụ này thật sự hấp dẫn, chủ thể kinh doanh dịch vụ này không cần thiết phải có quá nhiều vốn, không chịu nhiều trách nhiệm đối với hoạt động của mình mà thù lao mang lại quá lớn. Tuy nhiên để kinh doanh được dịch vụ này thì cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

DNG Business xin tư vấn cho quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về các điều kiện mà pháp luật quy định đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Xem thêm:

I. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

1. Điều kiện tổ chức, cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản (điều 62 Luật kinh doanh bất động sản 2014):

Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.”

Theo căn cứ trên thì điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản là:

-    Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

  • Chủ thể có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản bao gồm cá nhân và tổ chức
  • Phải thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
  • Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về vốn, nhân sự, quản trị, cơ sở vật chất ( Phòng ngừa tình trạng tự do mở và hoạt động môi giới tràn lan vì liên quan đến giá trị tài sản lớn của khách hàng )

-    Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

            Nếu công ty chỉ dự định kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và sàn giao dịch bất động sản thì không yêu cầu mức vốn 20 tỷ, cũng không phải chuẩn bị ngay chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi thành lập.  Nhưng khi thực tế hoạt động thì phải đảm bảo đủ chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản cho cá nhân (khoản 1 Điều 68 Luật Kinh doanh bất động sản 2014):

-    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

-    Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

-    Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Lưu ý: Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thời hạn sử dụng trong 05 năm. Cá nhân có chứng chỉ hết hạn, hoặc gần hết hạn nếu muốn cấp lại chứng chỉ thì phải nộp đơn đăng ký dự thi tại Sở Xây dựng và thi sát hạch theo quy định.

3. Trình tự và thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

- Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian sáu tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (01 bản);

- Giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam (01 Bản sao có chứng thực) hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản (01 Bản sao có chứng thực);

- Bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên (Bản sao có chứng thực);

- 02 ảnh mầu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian sáu tháng tính đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, số điện thoại;

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng

Sở Xây dựng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ khi nhận hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản,

- Nếu hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ thì viết biên nhận hẹn ngày trả kết quả cho người nộp.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Sở Xây dựng

Thời hạn giải quyết hồ sơ là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Điều kiện Kinh doanh Môi giới bất động sản tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Điều kiện Kinh doanh Môi giới bất động sản tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

Thủ tục Bổ sung ngành nghề Kinh doanh Bất động sản tại Đà Nẵng, Bổ sung ngành nghề Kinh doanh Bất động sản tại Đà Nẵng, Bổ sung ngành nghề Kinh doanh Bất động sản, Bổ sung ngành nghề kinh doanh, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh, Bổ sung ngành nghề Kinh doanh Bất động sản cho công ty tnhh, Bổ sung ngành nghề Kinh doanh Bất động sản cho công ty cổ phần, Bổ sung ngành nghề kinh doanh cho công ty tnhh hai thành viên, Bổ sung ngành nghề Kinh doanh Bất động sản cho công ty tnhh một thành viên, bo sung nganh nghe kinh doanh

Năm 2021, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

Năm 2021, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

Thành lập doanh nghiệp là quyền của cá nhân, tổ chức song không phải mọi cá nhân, tổ chức đều được thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy những ai không được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thiết kế web tại Đà Nẵng

Năm 2021, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Năm 2021, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

Năm 2021 những ai không được thành lập doanh nghiệp? (Ảnh minh họa)

Bị cấm thành lập doanh nghiệp có được góp vốn?

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ 2 trường hợp sau:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, cụ thể:

  • Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong Hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.         
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn.        
  • Đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn không được tham gia với tư cách thành viên hợp danh.

→ Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Công ty. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Đọc thêm: Tour Du Lịch Đà Nẵng Cần Thơ 3 ngày 2 đêm với nhiều ưu đãi hấp dẫn của DANAGO.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Năm 2021, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG" - Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. 

DNG Business xin tư vấn cho quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về các điều kiện mà pháp luật quy định đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản.

Xem thêm:

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

I. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản tồn tại ba hình thức là:

  • Hình thức thứ nhất: Kinh doanh bất động sản dưới hình thức đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
  • Hình thức thứ hai: Kinh doanh bất động sản dưới hình thức thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản
  • Hình thức thứ ba: Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

Căn cứ theo phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư có điều kiện Luật Đầu tư 2014 thì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nên ba hình thức hình trong đây đều có những điều kiện khác nhau.

1. Điều kiện chung của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

-  Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

-  Ngoài ra, để thuận tiện cho việc quản lý và tăng khả năng chịu trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản luật kinh doanh bất động sản và nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực ngày 1/11/2015 quy định chi tiết hơn về các trường hợp không phải áp dụng điều kiện về vốn pháp định 20 tỷ đồng. Cụ thể:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên. Bao gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
  • Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình.

Mức vốn pháp định 20 tỷ đồng được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định.

Như vậy nghị định 76/2015/NĐ-CP đã hướng dẫn rõ ràng hơn quy định của luật kinh doanh bất động sản 2014 về điều kiện của tổ chức cá nhân kinh doanh bất động sản và các chủ thể thực hiện kinh doanh bất động sản không cần đảm bảo vốn pháp định.

2. Điều kiện kinh doanh Môi giới bất động sản:

Căn cứ theo điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định:

Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

Theo đó, để kinh doanh theo hình thức này, công ty phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, và không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch bất động sản.

3. Điều kiện kinh doanh Sàn giao dịch bất động sản

Căn cứ theo điều 69 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định:

Điều 69. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

3. Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Điều kiện Kinh doanh bất động sản tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Điều kiện Kinh doanh bất động sản tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THÀNH LẬP CÔNG TY MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG" - Các cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu thành lập công ty môi giới bất động sản, đang gặp khó khăn về thủ tục, chưa biết bắt đầu từ đâu và làm thể nào để xin phép hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. DNG Business với đội ngũ Chuyên viên tư vấn có chuyên môn sẽ tư vấn miễn phí thủ tục xin giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, thủ tục, hồ sơ, quy trình và cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính như sau: 

Xem thêm:

I. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

1. Điều kiện tổ chức, cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản (điều 62 Luật kinh doanh bất động sản 2014):

-    Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

  • Chủ thể có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản bao gồm cá nhân và tổ chức
  • Phải thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
  • Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về vốn, nhân sự, quản trị, cơ sở vật chất ( Phòng ngừa tình trạng tự do mở và hoạt động môi giới tràn lan vì liên quan đến giá trị tài sản lớn của khách hàng )

-    Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

            Nếu công ty chỉ dự định kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và sàn giao dịch bất động sản thì không yêu cầu mức vốn 20 tỷ, cũng không phải chuẩn bị ngay chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi thành lập.  Nhưng khi thực tế hoạt động thì phải đảm bảo đủ chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản cho cá nhân (khoản 1 Điều 68 Luật Kinh doanh bất động sản 2014):

-    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

-    Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

-    Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Lưu ý: Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thời hạn sử dụng trong 05 năm. Cá nhân có chứng chỉ hết hạn, hoặc gần hết hạn nếu muốn cấp lại chứng chỉ thì phải nộp đơn đăng ký dự thi tại Sở Xây dựng và thi sát hạch theo quy định.

II.  THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

Để có thể hoạt động kinh doanh ngành nghề Kinh doanh Môi giới bất động sản, các cá nhân, tổ chức phải trải qua 2 bước hồ sơ là:

  • Thành lập Công ty/Doanh nghiệp tại Sở Kế Hoạch & Đầu Tư
  • Xin cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản:

Bước 1, thành lập Công ty/Doanh nghiệp

Đầu tiên: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Hồ sơ bao gồm:

-  Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-  Điều lệ Công ty 

-  Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập

-  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý. 

Thứ hai: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh 

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng

Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Cuối cùng: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Bước 2, Xin cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới Bất động sản

Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được tiến hành như sau:

1. Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ đăng ký và tham gia kỳ thi sát hạch do Sở Xây dựng tổ chức;

2. Sau khi có kết quả thi sát hạch, Chủ tịch hội đồng thi báo cáo Giám đốc Sở xây dụng về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi theo đề nghị của đơn vị tổ chức kỳ thi;

2. Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch hội đồng thi phê duyệt, Giám đốc Sở xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ;

4. Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch có trách nhiệm chuyển bản phô tô bài thi và hồ sơ của cá nhân đó về Sở xây dựng để cấp chứng chỉ.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở xấy dựng tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ.

Thành phần hồ sơ cấp mới chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản:

  • Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản (nếu có);
  •  Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên;
  • 02 ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận;
  • Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị);

 Số lượng hồ sơ: 02 bộ

III.  DỊCH VỤ TẠI DNG BUSINESS

Kết quả dịch vụ khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp/công ty của DNG Business:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo cơ quan quản lý thuế;
  • Dấu tròn, dấu tên, dấu chức danh (nếu có);
  • Phiếu công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp: Giấy đề nghị/điều lệ công ty.
  • Biên nhận công bố thành lập.
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệpmở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lậptài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn Kinh doanh Môi giới bất động sản; website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại DNG Business sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Công ty Kinh doanh Môi giới bất động sản tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty Kinh doanh Môi giới bất động sản tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

THÀNH LẬP CÔNG TY MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÀ NẴNG

 

Thủ tục thành lập công ty con tại Đà Nẵng 2021

Thủ tục thành lập công ty con tại Đà Nẵng 2021

"Thủ tục thành lập công ty con tại Việt Nam 2021" - Công ty con được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc của pháp luật liên quan. Dịch vụ thành lập Công ty con nằm trong dịch vụ doanh nghiệp DNG Business.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<<

Thủ tục thành lập công ty con tại việt nam 2021 

I/ Như thế nào là Công ty con, công ty mẹ?

Công ty con, công ty mẹ khác với các văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp của nước ngoài vì là 02 thực thể hoàn toàn độc lập với nhau và có tư cách về pháp nhân riêng biệt. Nhưng về công ty mẹ thì lại có lợi ích về kinh tế một cách nhất định đến công ty con (số vốn được góp từ công ty mẹ thuộc công ty con). Dựa vào các loại hình về pháp lý trong công ty con thì công ty mẹ cần tiến hành về nghĩa vụ và quyền của mình dưới tư cách đó là thành viên, cổ đông hay chủ sở hữu trong mối quan hệ đến công ty con. Về phía Công ty mẹ chỉ được quyền thực hiện chi phối những quyết định trong công ty con dưới nhiều hình thức.

Dựa vào Luật doanh nghiệp 2020 đã quy định thì 01 công ty được xem là 01 công ty mẹ đối với công ty khác chỉ khi thuộc 01 trong những trường hợp như sau:

* Có quyền được quyết định việc bổ sung, sửa đổi về Điều lệ của doanh nghiệp đó.

* Có quyền được gián tiếp hay trực tiếp quyết định tiến hành bổ nhiệm tất cả hay đa số các thành viên HĐ quản trị, Tổng giám đốc hay Giám đốc của doanh nghiệp đó.

* Có sở hữu về tất cả các cổ phần phổ thông hay số vốn điều lệ ở mức trên 50% của doanh nghiệp đó.

II/ Căn cứ dựa vào các cơ sở pháp lý về:

* Những Hiệp định có liên quan về thương mại tự do.

* Cam kết trong WTO.

* Luật doanh nghiệp 2014.

* Luật đầu tư 2014.

III/ Nội dung thủ tục thành lập công ty con tại Việt Nam gồm:

Doanh nghiệp của nước ngoài khi thành lập về công ty con ở Việt Nam thì thường là dưới các hình thức về góp vốn để đầu tư việc thành lập các tổ chức về kinh tế ở Việt Nam. Trình tự thủ tục thành lập công ty con tại Việt Nam sẽ được thực hiện như sau:

1/ Nội dung thủ tục cấp Giấy CN đăng ký đầu tư gồm:

Doanh nghiệp của nước ngoài khi thành lập về công ty con tại Việt Nam cho dù công ty có chiếm tỉ lệ là 1% hoặc đến 100% số vốn của doanh nghiệp ở Việt Nam thì cũng phải cần tiến hành thủ tục về việc cấp Giấy CN đăng ký đầu tư. Nội dung hồ sơ việc cấp Giấy CN đăng ký đầu tư gồm có:

* Nội dung đề xuất về dự án để đầu tư.

* Văn bản trong việc đề nghị tiến hành dự án.

* Giải trình việc đáp ứng về điều kiện.

* Chứng minh năng lực về tài chính và kèm theo xác nhận về số dư TK ngân hàng số tiền đầu tư dựa vào vốn điều lệ được kê khai hay các báo cáo về tài chính từ doanh nghiệp của nước ngoài (có mức lãi suất tương đương với mức vốn điều lệ được góp tại doanh nghiệp VN).

* Giấy CN quyền sử dụng đất và hợp đồng về thuê nhà.

* Quyết định việc thành lập.

* Điều lệ doanh nghiệp của nước ngoài.

* Bản sao của đăng ký kinh doanh doanh nghiệp của nước ngoài.

* Giấy giới thiệu về nộp hồ sơ.

* Hộ chiếu của đại diện từ nhà đầu tư.

2/ Nội dung thủ tục cấp Giấy CN đăng ký doanh nghiệp gồm:

Doanh nghiệp của nước ngoài (công ty mẹ) nộp hồ sơ đề nghị thành lập công ty con tới Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi công ty con đặt trụ sở chính. Hồ sơ thành lập bao gồm:

* Quyết định của công ty mẹ trong việc thành lập về công ty con.

* Giấy đề nghị việc đăng ký về thành lập công ty con.

* Thông báo của công ty mẹ  trong việc thành lập về công ty con.

* Biên bản của công ty mẹ trong việc Thành lập về công ty con.

* Văn bản xác nhận của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền về vốn pháp định của công ty hoạt động kinh doanh các ngành nghề mà dựa vào pháp luật đã quy định là phải có số vốn pháp định.

* Dự thảo về Điều lệ doanh nghiệp.

* Chứng chỉ về hành nghề đối với các thành viên doanh nghiệp và các cá nhân khác của công ty hoạt động kinh doanh các ngành nghề mà dựa vào pháp luật đã quy định là phải có chứng chỉ về hành nghề.

* Danh sách của các thành viên và bản sao của Hộ chiếu, CMND hay các chứng thực hợp pháp khác của cá nhân đối với mỗi thành viên.

Sở KH và đầu tư sẽ tiếp nhận và tiến hành kiểm tra về hồ sơ. Trong thời gian là 10 ngày tính từ ngày được nhận đầy đủ hồ sơ một cách hợp lệ thì Sở KH và đầu tư sẽ thực hiện cấp giấy đăng ký kinh doanh đến công ty con.

3/ Nội dung thủ tục khắc con dấu pháp nhân và thực hiện đăng tải về mẫu con dấu của doanh nghiệp gồm:

Thời gian hoàn tất là từ 2 đến 3 ngày làm việc.

Chú ý:

* Những công ty con mà có cùng 01 công ty mẹ là công ty có sở hữu chiếm tối thiểu 65% mức vốn nhà nước thì không được góp vốn cùng nhau để thành lập công ty dựa vào Luật doanh nghiệp đã quy định.

* Công ty con sẽ không được thực hiện đầu tư và góp vốn để mua cổ phần thuộc công ty mẹ. Những công ty con thuộc cùng 01 công ty mẹ thì không được góp vốn cùng nhau và mua cổ phần nhằm sở hữu chéo lẫn vào nhau.

* Công ty mẹ sẽ có những nghĩa vụ và quyền cơ bản đến công ty con dựa vào Luật doanh nghiệp 2014 ở Điều số 190 đã quy định.

* Công ty mẹ sẽ phải chịu trách nhiệm một cách hữu hạn đến công ty con.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về những điểm mới Luật Doanh nghiệp 2020. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

 

=> Xem thêm thủ tục thành lập công ty du lịch tại đà nẵng để thực hiện kế hoạch phát triển tour du lịch đà nẵng của DNG Business..

 

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Thủ tục thành lập công ty con tại Việt Nam 2021

THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG" - Nếu bạn muốn khởi nghiệp dịch vụ vệ sinh, làm giàu nhờ vệ sinh công nghiệp hay kinh doanh dịch vụ vệ sinh nhà cửa thì cách tốt nhất là nên mở công ty vệ sinh công nghiệp. Đây là hình thức kinh doanh ít vốn nhưng có khả năng mang lại nguồn lợi nhuận cao nếu bạn biết lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ vệ sinh hiệu quả. Vậy thủ tục thành lập công ty dịch vụ vệ sinh như thế nào? Khi mở công ty dịch vụ vệ sinh cần lưu ý những gì? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp những băn khoăn trên một cách chi tiết. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

I. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VỆ SINH

Chuẩn bị trước thành lập công ty dịch vụ vệ sinh:

  • Chuẩn bị chứng minh nhân dân bản chính (hoặc giấy tờ tương đương khác), kèm theo 01 bản sao hợp lệ CMND.
  • Lựa chọn tên công ty (Tên không trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó).
  • Chọn địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty (Không cần hợp đồng thuê mặt bằng).
  • Lựa chọn tên công ty (Lựa chọn tên và tra cứu tên);
  • Lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với quy mô công ty và ngành nghề đăng ký kinh doanh.
  • Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh chuẩn hóa theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Mã ngành nghề công ty dịch vụ vệ sinh

Ngành nghề dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan gồm: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp; Vệ sinh chung nhà cửa; Vệ sinh bể bơi hoặc bảo dưỡng; Vệ sinh máy móc công nghiệp; Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt máy bay…; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan......

Mã ngành, nghề kinh doanh Tên ngành, nghề kinh doanh
3811
Thu gom rác thải không độc hại
 
8121
Vệ sinh chung nhà cửa
 
8129 (Chính)
Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt
 
8130
Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

Ngoài các ngành nghề kinh doanh dịch vụ vệ sinh bạn cũng có thể đăng ký thêm các ngành nghề khác mà công ty dự kiến kinh doanh trong tương lai

Lưu ý: Đối với các công ty kinh doanh dịch vụ cụ thể như diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm thì:

-  Người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt khuẩn phải được tập huấn kiến thức sau và được chủ cơ sở xác nhận đã được tập huấn về:

  • a) Cách đọc thông tin trên nhãn chế phẩm;
  • b) Kỹ thuật diệt côn trùng, diệt khuẩn phù hợp với dịch vụ mà cơ sở cung cấp;
  • c) Sử dụng và thải bỏ an toàn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.”

- Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

II.  THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH

Để có thể hoạt động kinh doanh ngành nghề Kinh doanh Dịch vụ vệ sinh, các cá nhân, tổ chức phải thực hiện các bươc sau:

Bước 1Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Hồ sơ bao gồm:

-  Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-  Điều lệ Công ty 

-  Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập

-  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý. 

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh 

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng

Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Bước 3: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

III. THỦ TỤC CÔNG BỐ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN BẰNG CHẾ PHẨM

1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

  • Văn bản công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Danh sách người được tập huấn kiến thức có xác nhận của chủ cơ sở.

2. Công bố đủ Điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

Cơ sở cung cấp dịch vụ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở. Trường hợp Sở Y tế triển khai công bố trực tuyến thì cơ sở nộp hồ sơ trực tuyến.

Thủ tục công bố trực tiếp:

- Trước khi thực hiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm, người đại diện theo pháp luật của cơ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở;

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế các thông tin: Tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm.

IV.  DỊCH VỤ TẠI DNG BUSINESS

Kết quả dịch vụ khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp/công ty của DNG Business:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo cơ quan quản lý thuế;
  • Dấu tròn, dấu tên, dấu chức danh (nếu có);
  • Phiếu công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp: Giấy đề nghị/điều lệ công ty.
  • Biên nhận công bố thành lập.
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệpmở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lậptài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn Kinh doanh Dịch vụ vệ sinh; website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại DNG Business sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Công ty Kinh doanh Dịch vụ vệ sinh tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty Kinh doanh Dịch vụ vệ sinh tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH NHÀ HÀNG TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH NHÀ HÀNG TẠI ĐÀ NẴNG

Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng tại Đà Nẵng, Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng, Công ty Kinh doanh nhà hàng, Thủ tục Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng tại Đà Nẵng, Thủ tục Thành lập Công ty Kinh doanh nhà hàng, thu tuc thanh lap cong ty Kinh doanh nhà hàng, thanh lap cong ty Kinh doanh nhà hàng, cong ty Kinh doanh nhà hàng, Kinh doanh nhà hàng, Kinh doanh nhà hàng

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI Hội An

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Website: danangnet.vn

SÀI GÒN

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Website: hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Website: www.hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404