Thủ tục giải thể doanh nghiệp có vốn nước ngoài mới nhất.

 

>>>Xem thêm DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG <<<

I/ Để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần phải thực hiện theo trình tự như sau:

1/ Tiến hành thủ tục về việc cấp Giấy CN đăng ký doanh nghiệp để thay thế về nội dung của ĐK kinh doanh ở trong Giấy CN đầu tư hay Giấy phép đầu tư:

_ Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ về việc cấp Giấy CN đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ như sau:

+ Bản danh sách của thành viên trong công ty hợp danh/ công ty TNHH 02 thành viên trở lên hay của cổ đông trong công ty cổ phần.

+ Giấy tờ đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin thực hiện đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp công ty hoạt động dựa vào Giấy CN đầu tư.

+ Bản danh sách của người được đại diện theo sự ủy quyền trong trường hợp thành viên/ cổ đông là tổ chức của nước ngoài.

+ Bản sao có công chứng của Giấy CN đầu tư.

+ Bản danh sách của cổ đông sáng lập trong trường hợp cổ đông là các nhà đầu tư của nước ngoài.

+ Giấy tờ ủy quyền cho người tiến hành thủ tục về hành chính.

+ Bản chính của Giấy CN đăng ký thuế.

_ Thực hiện nộp ở Sở KH và đầu tư ở nơi mà công ty đặt làm trụ sở chính. Thời gian trong vòng là 05 ngày làm việc tính từ ngày mà Sở KH và đầu tư ở nơi mà công ty đặt làm trụ sở chính đã nhận đầy đủ hồ sơ một cách hợp lệ.

2/ Thực hiện trả con dấu cũ ở cơ quan của Công an và khắc con dấu mới:

Việc thực hiện chỉ được áp dụng trong trường hợp khi Giấy CN đăng ký doanh nghiệp dùng để thay thế nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp ở trong Giấy phép đầu tư, Giấy CN đầu tư.

a/ Thực hiện trả con dấu  cơ quan của công an:

_ Thành phần bộ hồ sơ thực hiện trả dấu gồm có các giấy tờ như sau:

+ Giấy tờ ủy quyền đến cho cá nhân tiến hành thủ tục về hành chính.

+ Công văn của việc xin trả con dấu.

+ Bản gốc của giấy CN đăng ký của mẫu dấu.

+ Con dấu pháp nhân.

_ Thực hiện nộp ở cơ quan của công an tại nơi mà đã cấp về Giấy CN đăng ký mẫu dấu, thời gian trong vòng là 05 ngày làm việc tính từ ngày mà cơ quan của công an đã nhận đầy đủ hồ sơ một cách hợp lệ, sao đó sẽ được nhận Giấy CN thu hồi về mẫu con dấu.

b/ thực hiện khắc con dấu mới:

_ Dựa vào quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 ở điều số 44 thì công ty có quyền được quyết định về nội dung, số lượng và hình thức của con dấu công ty, cơ quan của công an hiện không có quản lý về mẫu con dấu của công ty. Nội dung của con dấu cần phải thể hiện các thông tin như sau: mã số của công ty, tên công ty.

_ Với những công ty mà hoạt động dựa vào Giấy CN đầu tư, Giấy phép đầu tư khi chưa có tiến hành thủ tục về việc cấp Giấy CN đăng ký doanh nghiệp thì nội dung con dấu của công ty vẫn sẽ thể hiện về mã số của dự án đầu tư, do đó khi đã được cấp về Giấy CN đăng ký doanh nghiệp thì công ty phải thực hiện thủ tục để khắc con dấu mới dựa vào MST đã được cấp.

_ Khi đã thực hiện khắc xong con dấu mới thì công ty cần thực hiện đăng tải một cách công khai đối với mẫu con dấu qua Cổng thông tin QG về việc đăng ký doanh nghiệp. Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thực hiện thông báo đối với việc sử dụng về con mẫu dấu gồm có những giấy tờ như sau:

+ Giấy tờ ủy quyền đến cho người tiến hành thủ tục về hành chính.

+ Bản thông báo của việc sử dụng về mẫu con dấu.

_ Thực hiện nộp ở Sở KH và đầu tư ở nơi mà công ty đặt làm trụ sở chính. Thời gian để giải quyết về việc công bố sử dụng của mẫu con dấu là trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày mà cơ quan ĐK kinh doanh được nhận đầy đủ hồ sơ một cách hợp lệ.

3/ Thực hiện công bố nội dung quyết định của việc giải thể:

_ Thời gian trong vòng 07 ngày làm việc tính từ ngày được thông qua nội dung quyết định việc giải thể thì cần phải gửi bản quyết định cho Cơ quan ĐK kinh doanh nhằm thực hiện công bố nội dung quyết định của việc giải thể qua Cổng thông tin QG về việc đăng ký doanh nghiệp. Nội dung hồ sơ thực hiện công bố nội dung quyết định của việc giải thể gồm có những giấy tờ như sau:

+ Bản thông báo của việc giải thể.

+ Giấy tờ đề nghị việc công bố nội dung quyết định giải thể.

+ Giấy tờ ủy quyền đến cho người tiến hành thủ tục về hành chính.

+ Bản quyết định của việc giải thể công ty từ đại HĐ cổ đông trong trường là công ty cổ phần hay từ chủ sở hữu trong trường hợp là công ty TNHH MTV hay từ HĐ thành viên trong trường hợp là công ty TNHH 02 thành viên trở lên.

+ Biên bản cuộc họp từ Đại HĐ cổ đông trong trường hợp là công ty cổ phần hay biên bản cuộc họp trong việc giải thể công ty từ HĐ thành viên trong trường hợp là công ty TNHH 02 thành viên trở lên.

_ Thực hiện nộp ở cơ quan ĐK kinh doanh tại nơi mà công ty có trụ sở chính, thời gian thực hiện công bố là trong vòng 30 ngày tính từ ngày mà cơ quan ĐK kinh doanh đã nhận đầy đủ hồ sơ một cách hợp lệ.

4/ Thực hiện chấm dứt việc hoạt động dự án đầu tư:

_ Dựa vào quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ở Điều số 41, thời gian trong vòng 15 ngày tính từ ngày đã có quyết định thực hiện chấm dứt việc hoạt động dự án đầu tư thì công ty cần phải tiến hành thủ tục để chấm dứt việc hoạt động dự án đầu tư. Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để chấm dứt việc hoạt động dự án đầu tư gồm có những giấy tờ như sau:

+ Bản quyết định của việc thực hiện chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

+ Bản thông báo của việc thực hiện chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

+ Giấy tờ ủy quyền đến cho người tiến hành thủ tục về hành chính.

+ Bản gốc của Giấy CN đăng ký đầu tư.

_ Thực hiện nộp ở Phòng đăng ký đầu tư tại nơi mà công ty có trụ sở chính, sau đó sẽ được nhận bản Thông báo của việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

5Tiến hành nộp hồ sơ để giải thể công ty:

Khi thời gian trong vòng 30 ngày, việc công bố nội dung quyết định của việc giải thể qua Cổng thông tin QG về việc đăng ký doanh nghiệp đã kết thúc thì công ty cần thực hiện nộp hồ sơ để giải thể cho cơ quan ĐK kinh doanh ở nơi mà công ty có địa chỉ là trụ sở chính. Dựa vào quy định của Luật doanh nghiệp ở điều số 204 thì nội dung hồ sơ để giải thể công ty gồm có những giấy tờ như sau:

+ Bản báo cáo việc thanh lý về tài sản của công ty.

+ Bản thông báo của việc giải thể doanh nghiệp.

+ Bản danh sách của người lao động trong doanh nghiệp.

+ Bản danh sách của chủ nợ và khoản nợ chưa thực hiện thanh toán.

+ Bản quyết định từ HĐ quản trị trong trường hợp là công ty cổ phần hay từ chủ sở hữu trong trường hợp là công ty TNHH MTV hay quyết định từ HĐ thành viên trong trường hợp là công ty TNHH 02 thành viên trở lên trong việc giải thể công ty.

+ Biên bản cuộc họp từ Đại HĐ cổ đông trong trường hợp là công ty cổ phần hay biên bản cuộc họp trong việc giải thể công ty từ HĐ thành viên trong trường hợp là công ty TNHH 02 thành viên trở lên trong việc giải thể công ty.

+ Bản sao có công chứng của thông báo từ cơ quan của thuế trong việc thực hiện đóng MST.

+ Bản thông báo của việc chấm dứt về hiệu lực đối với con dấu.

+ Bản cam kết việc chưa thực hiện mở TK ngân hàng trong trường hợp công ty không có TK ngân hàng.

+ Bản sao có công chứng của xác nhận về việc đã đóng TK ngân hàng nếu công ty có TK ngân hàng.

+ Bản gốc của Giấy CN đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao có công chứng của xác nhận từ cơ quan ĐK kinh doanh trong việc chấm dứt về hoạt động đối với địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, chi nhánh trong trường hợp doanh nghiệp có địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện hay chi nhánh.

_ Thực hiện nộp ở cơ quan ĐK kinh doanh tại nơi mà công ty có trụ sở chính, thời gian để giải quyết là trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày mà cơ quan ĐK kinh doanh đã nhận đầy đủ hồ sơ một cách hợp lệ, sau đó sẽ được nhận Thông báo của việc giải thể công ty.

Chú ý: Trước khi thực hiện thủ tục để giải thể thì công ty cần phải:

+ Tiến hành thủ tục để chấm dứt việc hoạt động của địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, chi nhánh trong trường hợp doanh nghiệp có địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện hay chi nhánh.

+ Hoàn thành những thủ tục đối với cơ quan của thuế quản lý công ty nhằm để được ra thông báo của việc thực hiện đóng MST.

II/ Căn cứ cơ sở pháp lý:

Luật đầu tư 67/2014/QH13.

Luật doanh nghiệp 68/2014/QH13.

+ Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

+ Nghị định 118/2015/NĐ-CP có hướng dẫn trong Luật đầu tư.

+ Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

+ Nghị định 50/2016/NĐ-CP trong việc xử phạt các vi phạm về hành chính thuộc lĩnh vực KH và đầu tư.

+ Nghị định 96/2015/NĐ-CP.

+ Những văn bản có liên quan khác.