Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

extra_toc

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 
- Căn cứ Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội:
 
+ Tại Khoản 1 Điều 2 quy định:
 
1. Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”
 
+ Tại Điều 3 quy định thu nhập chịu thuế:
 
Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
 
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
 
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
 
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định:
 
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
 
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
 
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
 

 

 Theo Tạp chí thuế