CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là việc cổ đông trong công ty cổ phần tiến hành chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số cổ phần mà họ nắm giữ cho nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền góp vốn, nhận chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần để trở thành thành viên góp vốn của công ty Việt Nam. 

Theo đó, để tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thì cần những hồ sơ gì? Thủ tục tiến hành ra sao? Trường hợp nào thì được phép chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư  nước ngoài? 

I. TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.  Các trường hợp được phép chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp quy định đối với cổ đông sáng lập và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

- Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

- Hạn chế đối với cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Lưu ý:

- Sau thời hạn 3 năm, những hạn chế đối với cổ đông sáng lập được bãi bỏ;

- Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

- Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty;

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông;

- Hình thức chuyển nhượng cổ phần: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán;

 2. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài 

Theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2014 thì:

“Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế  trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

 1. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

 2. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

 3. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP thì:

“Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng như sau:

1. Trường hợp điều ước quốc tếmà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì thực hiện theo điều ước quốc tế;

2. Trường hợp công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật về đầu tư, pháp luật liên quan có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại pháp luật đó.

Đối với công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài mà chưa có quy định cụ thể về sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%;

 3. Trường hợp công ty đại chúng hoạt động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề (mà công ty đó hoạt động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác;

Đối với công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm 1,2,3 Khoản này, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy định, tỷ lệ này thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 1 Điều này.

Vì vậy, một nhà đầu tư nước ngoài có ý định góp vốn, mua lại phần vốn góp hay cổ phần của một doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam cần xác định giới hạn tỷ lệ dành cho nhà đầu tư nước ngoài qua các bước sau:

Bước 1: Xác định lĩnh vực kinh doanh của công ty

Bước 2: Xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật

Bước 3: Quy định tại Điều lệ công ty

Vậy, khi muốn chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài hay nói cách khác là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của công ty cổ phần, thì nhà đầu tư cần phải xét xem doanh nghiệp đó kinh doanh lĩnh vực gì, có bị hạn chế vốn góp không? Nếu mua cổ phần của doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề bị hạn chế phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài, mà tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài vượt quá phạm vi cho phép, thì nhà đầu tư cần phải xem xét việc không mua, mua cổ phần ít lại để đảm bảo điều kiện hoặc nếu doanh nghiệp muốn chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thì phải làm thủ tục rút ngành nghề kinh doanh đó.

II.  THỦ TỤC THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯA NIÊM YẾT

1.  Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức;
  • Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Sau khi xem xét, nhận thấy văn bản hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2.  Trình tự thực hiện: 

Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

3.  Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 

4. Thời hạn giải quyết:Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III.  NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI DNG

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:

  • LINH HOẠT. Chúng tôi có kỹ năng làm việc qua email/zalo/điện thoại.
  • CHÍNH XÁC. Làm đúng nội dung, đúng trình tự và đúng phát luật.
  • PHÍ TỐT NHẤT. Khách hàng yên tâm với phí dịch vụ tốt nhất.
  • NHANH CHÓNG. Công việc tiến hành nhanh chóng và đúng hẹn.
  • TẬN NƠI. Chúng tôi không ngại di chuyển để hỗ trợ.
  • CHU ĐÁO. Tư vấn và nhắc nhở tận tình sau thành lập.
  • HẬU MÃI. Tư vấn miễn phí 12 tháng sau thành lập.
  • THÀNH CÔNG. DNG Business luôn theo đuổi cho đến thành công.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Hãy liên hệ DNG BUSINESS qua HOTLINE 0915888404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.