DOANH NGHIỆP

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Bởi vây trong quá trình hoạt động của mình, do một số lý do khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì cần tiến hành thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nhưng lại chưa biết cách thức và quy trình thay đổi như thế nào.Bài viết này, DNG Business sẽ giải đáp và giỡ rối những thắc mắc của quý doanh nghiệp về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Theo Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2019, ngoài nhóm nhiệm vụ rà soát, đơn giản hóa TTHC, Bộ Công Thương xác định 06 nhóm nhiệm vụ với nội dung công việc, thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và kết quả cụ thể.
Về các nhiệm vụ kiểm soát TTHC
(1) Nhóm nhiệm vụ đầu tiên là thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản của cấp trên về cải cách, kiểm soát TTHC, trong đó xác định các nhiệm vụ được giao liên quan đến cải cách, kiểm soát TTHC tại Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nghị quyết về Chính phủ điện tử và Nghị định về triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (2) Nhóm nhiệm vụ về công bố, công khai TTHC với các công việc cụ thể như: Thường xuyên rà soát, cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (CSDLQG), xây dựng, kiểm soát chất lượng và ban hành  Quyết định công bố TTHC, công khai TTHC trên CSDLQG và niêm yết công khai tại nơi giải quyết. (3) Nhóm nhiệm vụ  tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát TTHC, phổ biến và tập huấn về Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (4) Nhóm nhiệm vụ kiểm soát, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC gồm: Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, khảo sát các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát việc thực hiện TTHC. (5) Nhóm nhiệm vụ huy động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC thông qua tổ chức họp, hội thảo lấy ý kiến, tham vấn, khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. (6) Nhóm nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa các TTHC, bao gồm: Rà soát, lựa chọn các TTHC triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, duy trì trang thông tin điện tử tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, triển khai hệ thống báo cáo điện tử về công tác kiểm soát TTHC.
Về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC
Kế hoạch được ban hành với mục tiêu kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp, chồng chéo, bảo đảm đơn giản hóa quy định, TTHC, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và không ảnh hưởng tới chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Theo đó, có 06 nhóm quy định, TTHC được đưa vào Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa, gồm: (1) Lĩnh vực cạnh tranh với 04 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 01 Thông tư; (2) Lĩnh vực điện với 06 TTHC quy định tại 01 Nghị định và 01 Thông tư ; (3) Lĩnh vực xúc tiến thương mại với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (4) Lĩnh vực hóa chất với 06 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 02 Thông tư; (5) Lĩnh vực kinh doanh rượu với 07 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (6) Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định.
Kế hoạch giao rõ trách nhiệm cho các đơn vị được giao chủ trì trong việc chủ động rà soát, tính toán chi phí tuân thủ TTHC và gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thực hiện việc đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong quá trình thực hiện rà soát; tổ chức rà soát, đánh giá độc lập phương án đơn giản hóa của các đơn vị và tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ trước ngày 15/10/2019. Kế hoạch cho phép Văn phòng Bộ trả lại và yêu cầu các đơn vị rà soát lại nếu kết quả rà soát không đạt mục tiêu đề ra hoặc chưa thực chất, báo cáo Lãnh đạo Bộ khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt và phê bình những cá nhân, đơn vị không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
Các Kế hoạch kiểm soát và rà soát, đơn giản hóa TTHC năm 2019 được ban hành sớm là căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ Công Thương tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC./.
Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành lập cũng nư hoạt động kinh doanh của công ty.Không chỉ thế việc đặt trụ sở của công ty còn liên quan đến các yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty. Theo luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng.

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật là ai? Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật. Và khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật thì cần làm những thủ tục nào? Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng.

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH một thành viên do có nhiều biến động cần điều chỉnh, thay đổi hoặc bổ sung ngành nghê kinh doanh so với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp để phù hợp với tình hình công ty. Vậy để thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên cần những thủ tục gì, bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng.

Không đăng ký thuế có được xuất hóa đơn đỏ

Không đăng ký thuế có được xuất hóa đơn đỏ

Chào luật sư, cơ sở kinh doanh của tôi là một cơ sở nhỏ không đăng ký thuế. Nay tôi nhận được một hợp đồng nhưng bên đối tác yêu cầu xuất hóa đơn đỏ. Tôi được biết hóa đơn đỏ có thể mua bán được. Vậy xin hỏi luật sư, tôi có thể mua hóa đơn đỏ ở đâu?

Câu hỏi:

Chào luật sư, cơ sở kinh doanh của tôi là một cơ sở nhỏ không đăng ký thuế. Nay tôi nhận được một hợp đồng nhưng bên đối tác yêu cầu xuất hóa đơn đỏ. Tôi được biết hóa đơn đỏ có thể mua bán được. Vậy xin hỏi luật sư, tôi có thể mua hóa đơn đỏ ở đâu?

Trả lời:

Theo quy đinh của pháp luật, để có thể mua được hóa đơn đỏ thì công ty của bạn phải đăng ký thuế với cơ quan quản lý thuế mới tiến hành được thủ tục mua hóa đơn đỏ.

DNG Business sẽ cung cấp cho bạn những thông tin và thủ tục cần thiết để tiến hành mua hóa đơn đỏ như sau: 

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại bộ phận ấn chỉ trực thuộc chi cục thuế quận/huyện nơi đặt trụ sở chính 

Hồ sơ bao gồm: 
– 01 Giấy giới thiệu. 
– 01 Đơn xin mua hóa đơn. 
– 01 bản sao mã số thuế và ĐKKD. 
– Có Chi cục thuế yêu cầu phải có thêm hợp đồng thuê hoặc mượn nhà. 

Bước 2: Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cán bộ bên thuế sẽ xuống kiểm tra địa điểm kinh doanh 

Cần chuẩn bị như sau: 
– Địa điểm cần có biển công ty, máy vi tính sử dụng cho công tác kế toán và nên có bàn để tiếp khách hoặc làm việc. 
– Có sự có mặt của tổ trưởng tổ dân phố và chủ nhà để ký vào biên bản kiểm tra địa điểm. 
– Xuất trình hợp đồng thuê/mượn nhà làm địa điểm kinh doanh: Với hợp đồng thuê nhà doanh nghiệp nên lưu ý việc đóng thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp chủ nhà là cá nhân. 
– photo CMTND và sổ đỏ của chủ nhà. 
– Xuất trình các tờ khai như: thuế môn bài, tờ khai GTGT. 

Bước 3: Doanh nghiệp cho người đến chi cục thuế làm thủ tục mua sổ hóa đơn và hóa đơn GTGT 

Giấy tờ bao gồm: 
– Giấy giới thiệu. 
– Giấy tiếp nhận hồ sơ mua hóa đơn. 
– Nhiều chi cục còn bắt mang theo ĐKKD và Giấy chứng nhận MST bản chính. 
– Dấu mã số thuế. 

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014: THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Luật doanh nghiệp 2014 được trích dẫn nguyên văn nội dung sau đây:  ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014: THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Luật doanh nghiệp 2014 được trích dẫn nguyên văn nội dung sau đây:  ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014: DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Luật doanh nghiệp 2014 được trích dẫn nguyên văn nội dung sau đây:  ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Luật doanh nghiệp 2014 được trích dẫn nguyên văn nội dung sau đây:  ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Luật doanh nghiệp 2014 được trích dẫn nguyên văn nội dung sau đây:  ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2014 được trích dẫn nguyên văn nội dung sau đây:  ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014. 

10 điểm lưu ý mới nhất về Hóa đơn điện tử

10 điểm lưu ý mới nhất về Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử hiện nay được sử dụng ngày càng phổ biến và rộng rải bởi sự tiện ích của nó . Theo đó, những thông tin bổ sung, thay đổi mới về hóa đơn điện tử sẽ được DNG Business sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp trong bài viết dưới đây.

 Ngày 12/9/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn điện tử sẽ chính thức thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy từ ngày 01/11/2020. Sau đây là 10 nội dung cần lưu ý về hóa đơn điện tử:

1. Đối tượng áp dụng

Tất cả các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp có vốn trong nước, vốn nước ngoài hay vốn nhà nước; bao gồm cả doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, dầu khí và Ngân hàng; đơn vị sự nghiệp công lập; hợp tác xã; hộ, cá nhân kinh doanh

(Điều 2, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

2. Hiệu lực thi hành

Hóa đơn điện tử bắt đầu áp dụng từ ngày 01/11/2018; trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến 31/10/2020 các tổ chức, doanh nghiệp có thời gian chuyển sang sử dụng hóa đơn giấy; từ ngày 01/11/2020, các hóa đơn giấy sẽ không còn giá trị lưu hành.

Chứng từ giấy - một bản in ra giấy của hóa đơn điện tử. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 thì “Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”

3. Loại Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử cũng có các loại gồm: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng và các loại Tem, Vé, Phiếu thu, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển… Tuy nhiên, tất cả đều lập và lưu điện tử, tức không dùng giấy.

(Điều 5, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018

Hóa đơn điện tử được chia làm 2 nhóm sử dụng:

Nhóm 1: Sử dụng loại không có mã xác thực của cơ quan thuế: bao gồm doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại.

Nhóm 2: Sử dụng loại có mã xác thực của cơ quan thuế: bao gồm hầu hết các doanh nghiệp không thuộc nhóm 1, kể cả doanh nghiệp thuộc nhóm 1 nhưng có rủi ro cao về thuế.

Mã xác thực là một dãy số và chuỗi ký tự do hệ thống của cơ quan thuế cấp phát một cách tự động dựa trên nội dung của hóa đơn điện tử do bên bán lập. Mã này sẽ gán lên hóa đơn trước khi chuyển đến người mua.

(Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

4️. Tiêu chí bắt buộc

Hóa đơn điện tử vẫn có những tiêu chí bắt buộc như hóa đơn giấy hiện hành, kể cả tên, ký hiệu, ký hiệu mẫu và số hóa đơn. Tuy nhiên, do là chứng từ điện tử nên phải có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử của bên phát hành; ngoài ra, thời điểm lập hóa đơn điện tử (chính xác theo ngày, giờ, phút, giây) sẽ thể hiện ngay trên hóa đơn. Tiêu chí này sẽ làm nản lòng những ai muốn phát hành hóa đơn lùi ngày.

(Điều 6, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

5. ️Đăng ký sử dụng Hóa đơn điện tử

Việc đăng ký sử dụng thực hiện online bằng cách kê khai thông tin (theo như Mẫu 01 đính kèm Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) tại website của Tổng cục Thuế.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI

Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Tên người nộp thuế: ....................................................................................................

Mã số thuế: .................................................................................................................

Người liên hệ: .............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ......................................................................................................

Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................

Theo Nghị định số ………/2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

- Áp dụng hóa đơn điện tử:

□ Có mã của cơ quan thuế

□ Không có mã của cơ quan thuế

- Đăng ký giao dịch qua:

□ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo khoản...Điều ...Nghị định)

□ Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử

- Loại hóa đơn sử dụng:

□ Hóa đơn GTGT

□ Hóa đơn bán hàng

□ Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

□ Các loại hóa đơn khác

- Danh sách chứng thư số sử dụng:

STT

Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử

Số sê-ri chứng thư

Thời hạn sử dụng chứng thư số

Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)

Từ ngày

Đến ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

……, ngày…….. tháng….. năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc 
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THU
(Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ngay trong ngày làm việc kế tiếp, cơ quan Thuế sẽ phản hồi cho biết việc đăng ký có được chấp thuận hay không chấp thuận. Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể trình tự thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

6. Không có ngoại lệ cho hóa đơn dưới 200.000 VND

Khác với hóa đơn giấy, Hóa đơn điện tử sẽ phải lập cho từng lần bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và từng lần giao hàng (đối với hàng giao nhiều lần), không phụ thuộc vào giá trị thanh toán, kể cả hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 200.000 đ.

(Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

7️. Chứng từ đi đường

Khi vận chuyển, lưu thông hàng hóa trên đường, không cần phải mang theo hóa đơn giấy, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, nên mang theo một chứng từ giấy của hóa đơn điện tử để xuất trình trong trường hợp hàng hóa đang vận chuyển ở nơi không có Internet.

(Điều 29 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

8. Chuyển đổi Hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

(Điều 10 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

9. Xử lý Hóa đơn điện tử đã lập nhưng bị sai sót

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán) và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

 Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

(Điều 17, Điều 24 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

10. Xử lý chuyển tiếp hóa đơn

Các loại hóa đơn giấy, loại đặt in, tự in hay mua của cơ quan thuế vẫn còn giá trị lưu hành đến hết ngày 31/10/2020. Các quy định về hóa đơn tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực cho đến hết ngày 31/10/2020.

Các loại hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành trước ngày 01/11/2018 vẫn có giá trị lưu hành.

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, cơ quan thuế sẽ yêu cầu từng doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử. Nếu vì lý do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, có thể tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy cho đến hết ngày 31/10/2020 nhưng mỗi kỳ khai thuế GTGT phải nộp kèm Tờ khai dữ liệu hóa đơn (theo mẫu số 3), tương tự như “bảng kê” hóa đơn trước đây.

Các doanh nghiệp mới thành lập từ sau ngày 01/11/2018, sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử, trừ khi không đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tạm thời sử dụng hóa đơn giấy.

Các loại Phiếu thu học phí, viện phí sẽ phải chuyển sang Phiếu thu điện tử, nhưng theo lộ trình riêng do Bộ Tài chính quy định.

Theo trang thông tin điện tử Tổng cục thuế

Thành lập Công ty tại Quảng NamThành lập công ty tại Đà NẵngThành lập Công ty tại Hội An.

Đã sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

Đã sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

Tiếp nối thành công ban đầu của Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, dự kiến tháng 7/2019, sản phẩm Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ (HĐTL TPCP) sẽ chính thức đưa vào giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh. Việc ra mắt sản phẩm này được kỳ vọng sẽ giúp nhà đầu tư có thêm lựa chọn đầu tư và hứa hẹn là một công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất hữu hiệu, đặc biệt là nhà đầu tư tổ chức. Bà Tạ Thanh Bình, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã có những chia sẻ với Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính về những bước chuẩn bị cần thiết của cơ quan quản lý nhằm đưa sản phẩm này vào giao dịch tới đây.

>>>Xem thêm  Tổng kế toán Nhà nước sẽ là nền móng trong công cuộc cải cách quản lý tài chính công tại Việt Nam<<

Thưa bà, được biết, đầu tháng 7/2019, HĐTL TPCP sẽ chính thức được đưa vào giao dịch. Hiện tại, Sở GDCK Hà Nội đã có những chuẩn bị cần thiết về mặt khung pháp lý, hệ thống giao dịch thế nào cho sự ra đời của sản phẩm này?

Bà Tạ Thanh Bình: Có thể nói, đến thời điểm này, công tác chuẩn bị trên thị trường đã hoàn thiện, sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm mới là HĐTL TPCP vào đầu tháng 7 tới đây.

Về mặt pháp lý, hệ thống văn bản cho việc vận hành sản phẩm mới đã đầy đủ. Sau một thời gian hoạt động, hệ thống các quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán và Sở GDCK Hà Nội đã được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với thực tế triển khai. Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 127/2018/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở GDCK và Trung tâm Lưu ký chứng khoán và Thông tư số 128/2018/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Việc ra đời hai Thông tư này giúp Sở GDCK, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các thành viên thị trường có cơ chế và khung giá dịch vụ rõ ràng trong việc thực hiện các khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ.

Về hệ thống giao dịch, từ trước thời điểm khai trương thị trường vào tháng 8/2017, hệ thống giao dịch phái sinh cho sản phẩm HĐTL TPCP đã được chuẩn bị sẵn sàng. Sở GDCK Hà Nội và Trung tâm lưu ký chứng khoán đã thực hiện kiểm thử hệ thống nội bộ và kiểm thử hệ thống tích hợp với các thành viên thị trường đối với sản phẩm HĐTL TPCP. Đến nay quá trình kiểm thử hệ thống đã hoàn tất. Nhìn chung, các đợt kiểm thử nội bộ, kiểm thử với thành viên và đối tác cung cấp dữ liệu đều đã được thực hiện đầy đủ, đúng quy trình, đúng tiến độ và trên hết là đảm bảo tất cả các thành viên đăng ký kiểm thử đều được hỗ trợ, hướng dẫn làm quen với mọi hoạt động và nghiệp vụ của thị trường cho sản phẩm phái sinh đặc thù là HĐTL TPCP.

Về hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh, công tác này đã được Sở GDCK Hà Nội thực hiện ngay từ khi khai trương thị trường với sản phẩm đầu tiên là HĐTL trên chỉ số cổ phiếu VN30. Đối với sản phẩm HĐTL TPCP dự kiến triển khai, Sở GDCK Hà Nội đã tập trung nghiên cứu, thiết lập hệ thống giám sát và sắp xếp nguồn nhân sự nhiều kinh nghiệm sẵn sàng phục vụ công tác giám sát giao dịch sản phẩm này. Hoạt động giám sát sẽ được tổ chức liên tục hàng ngày, theo sát diễn biến của thị trường và nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu giao dịch bất thường để báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định. Hoạt động phối hợp giữa Sở, Trung tâm Lưu ký chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sẽ được đẩy mạnh, trao đổi thông tin thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và đảm bảo sự minh bạch, công bằng trên thị trường.

Chúng tôi cũng chú trọng công tác tuyên truyền, đào tạo cho sản phẩm mới này. Công chúng đầu tư có thể tìm hiểu, tiếp cận sâu hơn về sản phẩm này thông qua các tài liệu giới thiệu về sản phẩm và hướng dẫn giao dịch HĐTL TPCP được đăng tải lên website chính thức của Sở, Trung tâm Lưu ký chứng khoán, Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Trước đó, đầu tháng 10/2018, Sở GDCK Hà Nội đã tổ chức thành công hội thảo “Giới thiệu sản phẩm Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ” với sự tham gia của Trung tâm lưu ký chứng khoán và Hiệp hội thị trường trái phiếu nhằm giúp thành viên thị trường, nhà đầu tư hiểu rõ hơn về đặc điểm giao dịch, thanh toán, bù trừ HĐTL TPCP, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm quốc tế và các quan điểm của thành viên về sản phẩm này trên thị trường Việt Nam.

Cơ sở nào để cơ quan quản lý lựa chọn TPCP kỳ hạn 5 năm làm tài sản cơ sở cho HĐTL TPCP 5 năm mà không phải là một TPCP kỳ hạn khác thưa bà?

Bà Tạ Thanh Bình: Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại các thị trường chứng khoán phái sinh phát triển trên thế giới, đánh giá điều kiện thực tiễn về thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam kế hợp với tham vấn ý kiến của các thành viên thị trường, TPCP có kỳ hạn 5 năm đã được lựa chọn làm tài sản cơ sở cho HĐTL TPCP.

Sở dĩ, TPCP kỳ hạn 5 năm được lựa chọn làm tài sản cơ sở cho HĐTL TPCP bởi đây là loại TPCP có tỷ lệ trúng thầu cao nhất, tính thanh khoản cao hơn so với các loại TPCP khác và phù hợp định hướng của Nghị quyết số 78/2014/NQ-QH ngày 11/10/2014 về phát hành TPCP có kỳ hạn 05 năm trở lên kể từ năm 2015.

Về thiết kế và phê duyệt sản phẩm, mẫu HĐTL TPCP kỳ hạn 5 năm đã chính thức được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận từ ngày 30/7/2018 tại Công văn số 4735/UBCK-PTTT theo đề nghị của Sở GDCK Hà Nội. Trên cơ sở đó, Sở đã công bố mẫu HĐTL TPCP kỳ hạn 5 năm tới các thành viên thị trường trên website của Sở cũng như tại các chương trình đào tạo về sản phẩm mới.

Cơ chế giao dịch, thanh toán của sản phẩm mới này có khác biệt gì so với cơ chế giao dich, thanh toán của HĐTL chỉ số VN30 đã từng được đưa vào giao dịch khá thành công trên thị trường chứng khoán phái sinh trước đó, thưa bà?

Bà Tạ Thanh Bình: Về cơ chế giao dịch, giao dịch của HĐTL TPCP được thực hiện tương tự như sản phẩm HĐTL chỉ số cổ phiếu VN30.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai sản phẩm này là cơ chế thanh toán: sản phẩm HĐTL TPCP được thanh toán tại thời điểm đáo hạn bằng chuyển giao vật chất khác với sản phẩm HĐTL chỉ số cổ phiếu là thanh toán bằng biền. Vào ngày đáo hạn, người nắm giữ vị thế mua thực hiện thanh toán tiền và người nắm giữ vị thế bán thực hiện chuyển giao tài sản cơ sở là TPCP trong rổ TPCP có thể chuyển giao. Việc thanh toán chuyển giao vật chất được nhiều chuyên gia từ các tổ chức tài chính uy tín trên thế giới (Nomura, GIZ, Luxembourg, ...) khuyến nghị cho Việt Nam bởi tác dụng hạn chế việc thao túng giá TPCP tại thời điểm đáo hạn cũng như thúc đẩy thanh khoản cho thị trường TPCP cơ sở. Hình thức này cũng được sử dụng rộng rãi tại các thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Đức, Pháp, Đài Loan…

Xin trân trọng cảm ơn bà!

HP

TP. Hồ Chí Minh: Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng 1.970 tỷ đồng

TP. Hồ Chí Minh: Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng 1.970 tỷ đồng

Theo Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, 3 tháng đầu năm, đơn vị đã xem xét giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) 391 hồ sơ, với tổng số tiền hoàn cho người nộp thuế là 1.970 tỷ đồng.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<<

Trong đó, số thuế hoàn đối với trường hợp xuất khẩu chiếm 92,28% trên tổng số thuế đã hoàn; số thuế hoàn từ trường hợp đầu tư và mua sắm tài sản cố định chiếm 7,43% và các trường hợp khác chiếm 0,29% so với tổng số thuế hoàn.

Báo cáo đánh giá công tác thu thuế quý I/2019 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh cho biết, nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ thuế GTGT trong kỳ chỉ tăng 7,29% so với quý I/2018 và đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại đây (quý I/2018 tăng 13,63%; quý I/2017 tăng 8,65%).

Được biết, toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện có 241.505 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong đó, số lượng doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng internet chiếm 99,99%; số lượng doanh nghiệp đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử đạt 94,85%; số tài khoản doanh nghiệp đăng ký thành công tại ngân hàng thương mại 91,32%; số chứng từ thực hiện nộp thuế điện tử đạt 85,63% trên tổng số chứng từ truyền về Kho bạc Nhà nước; số tiền thuế nộp bằng phương thức điện tử chiếm 56,22% số nộp vào NSNN./.

Tuệ Anh

4 tháng đầu năm: Giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 16,45%

4 tháng đầu năm: Giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 16,45%

Bộ Tài chính vừa báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư công 4 tháng đầu năm 2019. Theo đó, ước giải ngân thanh toán 4 tháng năm 2019 nguồn vốn đầu tư công là 68.548,497 tỷ đồng, đạt 16,45% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 18,67% so kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Trong đó: vốn trong nước là 67.361,932 tỷ đồng, đạt 18,24% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 19,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Nhìn chung, số liệu giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 4 tháng năm 2019 các Bộ, ngành và địa phương có cao hơn so với cùng kỳ năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 đạt 16,27% kế hoạch Quốc hội giao và 16,93% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao). Tuy nhiên, số liệu giải ngân này vẫn chưa đáp ứng chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt giải ngân vốn ngoài nước chỉ là 1.186,565 tỷ đồng, đạt 2,5% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 4,14% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG, CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY<<<

Bên cạnh các Bộ, ngành có số giải ngân đạt trên 30% kế hoạch vốn được giao, vẫn còn có 33 Bộ, ngành và 06 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 10%; trong đó có 11 Bộ, ngành gần như chưa giải ngân được kế hoạch vốn đã ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của cả nước.

Theo tổng hợp của Bộ Tài chính, việc giải ngân vốn đầu tư công còn chậm do một số nguyên nhân. Đối với nguồn vốn trong nước, kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao trong tháng 1, theo yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương phân bổ trước 30/1/2019. Tuy nhiên đến hết tháng 2, các Bộ, ngành trung ương và địa phương mới cơ bản hoàn thành việc phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các dự án, đồng thời nhập dự toán trên hệ thống Tabmis nên việc triển khai thanh toán chậm.

Bên cạnh đó, tại một số dự án khởi công mới, các chủ đầu tư mới đang đấu thầu lựa chọn nhà thầu thiết kế hoặc đang hoàn thiện các thủ tục trình phê duyệt thiết kế dự án, lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp nên chưa có khối lượng để giải ngân.

Ngoài ra còn có nguyên nhân là do việc chuyển giao một số Tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ Bộ GTVT về Ủy ban quản lý vốn nhà nước, vì vậy kế hoạch vốn năm 2019 Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ GTVT đến nay chưa thể giải ngân được.

Đối với nguồn vốn nước ngoài, việc giải ngân thấp là do kế hoạch 2019 đến 31/01/2019 mới giao. Sau đó các Bộ, ngành, địa phương mới phân bổ cho từng dự án nên kế hoạch vốn 2019 chỉ thực sự được giải ngân từ tháng 3/2019. Đa số các dự án vẫn tiếp tục giải ngân theo kế hoạch vốn năm 2018, đang hoàn thiện hồ sơ để được kiểm soát chi, rút vốn theo Kế hoạch 2019...

Bộ Tài chính đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ một số các giải pháp để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. Cụ thể, đối với số vốn đầu tư nguồn NSNN kế hoạch năm 2019 còn lại Thủ tướng Chính phủ chưa giao, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại điểm 4 mục II Chỉ thị số 09/CT-TTg.

Đối với việc điều chỉnh giảm 60.000 tỷ đồng vốn trái phiếu chính phủ để tăng vốn ODA của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12/11/2018 của Quốc hội về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ để bổ sung vốn cho các dự án ODA làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Bộ Tài chính cũng đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương trình cấp thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã chuyển về Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/2/2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 năm 2019.

Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Tài chính đề nghị rà soát, thu hồi về trung ương số vốn còn lại của kế hoạch năm 2019 đến 31/3/2019 chưa phân bổ cho dự án cụ thể; Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức kiểm tra để xác định nguyên nhân không phân bổ chi tiết kế hoạch vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thu hồi số vốn này về ngân sách trung ương; Thu hồi về NSNN số vốn 15,23 tỷ đồng thuộc kế hoạch năm 2019 của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị do bố trí thừa, đơn vị không có nhu cầu sử dụng.

Bộ Tài chính đề nghị các địa phương phân bổ chưa đúng theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ giao (về tổng mức vốn được giao theo từng Chương trình, từng nội dung như thanh toán nợ đọng XDCB, thu hồi vốn ứng trước) thực hiện rà soát, điều chỉnh, đảm bảo giao kế hoạch đúng quy định. Trường hợp có khó khăn vướng mắc trong quá trình phân bổ, kịp thời báo cáo về các Bộ liên quan giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, tháo gỡ nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2019 được giao.

Các địa phương cũng cần chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục trình phê duyệt thiết kế, dự toán, các thủ tục đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đối với các dự án khởi công mới. Đồng thời, đôn đốc chỉ đạo chủ đầu tư có những dự án khởi công mới chưa đến mở tài khoản tại KBNN thì đẩy nhanh tiến độ đấu thầu và ký hợp đồng gửi tới KBNN để giải ngân.

Đối với các dự án chuyển tiếp, yêu cầu các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đồng thời nghiêm túc thực hiện quy định về thời hạn nghiệm thu khối lượng và làm thủ tục thanh toán với KBNN. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời xử lý các vướng mắc thuộc thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và thanh toán vốn của các dự án.

Các địa phương cũng cần nắm bắt sát sao tình hình giải ngân của các dự án thuộc phạm vi quản lý; rà soát khả năng giải ngân của từng dự án để đề xuất việc điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch sang các dự án có nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn năm 2019 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 01/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính cũng đề nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương chấp hành nghiêm túc quy định về chế độ báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, trong đó đề nghị cập nhật, báo cáo đầy đủ những khó khăn vướng mắc, đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án.

Đ.T 

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 1420/TCHQ-GSQL ngày 13/3/2019 yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan, đội kiểm soát hải quan phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu; kịp thời đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vận chuyển trái phép các mặt hàng này vào Việt Nam qua các cửa khẩu phụ, lối mòn, lối mở tại các tỉnh biên giới.Việc nhập khẩu dược liệu chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế theo quy định tại Khoản 7 Điều 90 Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ.Về kiểm tra thực tế hàng hóa, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ các lô hàng dược liệu nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu dược liệu có dấu hiệu nghi ngờ thì thực hiện lấy mẫu gửi cơ quan kiểm tra chất lượng dược liệu (theo quy định tại Điều 12 Thông tư 13/2018/TT-BYT) để phân tích, kiểm nghiệm xác định chất lượng.Thời gian qua, qua công tác theo dõi nắm tình hình, Tổng cục Hải quan phát hiện việc nhập dược liệu vào Việt Nam không đảm bảo chất lượng ngày càng gia tăng, đặc biệt là việc nhập khẩu qua các tỉnh biên giới phía Bắc. Do vậy, các biện pháp tăng cường quản lý nhằm kịp thời ngăn chặn tình trạng nêu trên và quản lý chặt chẽ việc nhập dược liệu bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
HP
Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Chủ trương thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp được Chính phủ xác định là một trong những giải pháp đúng đắn để thúc đẩy việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến đã được chỉ đạo tại nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử.

Phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia

Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia diễn ra ngày 5/3/2019, tại trụ sở Chính phủ.

Theo nội dung Thông báo, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thay mặt Thường trực Chính phủ nhất trí với các đề xuất, kiến nghị của Văn phòng Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia nếu tại Báo cáo số 1734/BC-VPCP ngày 3/3/2019.

Cổng Dịch vụ công quốc gia là hệ thống quan trọng, kết nối với toàn bộ quy trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong thực hiện các dịch vụ công, chứa nhiều thông tin, dữ liệu và ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch của người dân, doanh nghiệp. Do vậy, Thủ tướng chỉ đạo cần đặc biệt chú ý đến vấn đề an ninh, an toàn thông tin của hệ thống và tính chính xác, an toàn trong các giao dịch điện tử.

Đối với giải pháp xác thực định danh trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cần bảo đảm tính chính xác, an toàn, trước hết đồng ý sử dụng giải pháp xác thực định danh qua mã số bảo hiểm xã hội, mã số thuế, mã số doanh nghiệp và định danh di động tích hợp chữ ký số. Sau khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống căn cước điện tử được triển khai sẽ bổ sung giải pháp xác thực qua thẻ căn cước điện tử.

Thủ tướng cũng nhất trí phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dịch vụ công. Trong Đề án giải pháp tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, Văn phòng Chính phủ cần làm rõ phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, mức độ bảo đảm an toàn thông tin của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu này.

Thủ tướng giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung nguồn lực triển khai xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ trong việc tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia, bảo đảm đúng tiến độ theo quy định tại Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 8/8/2018 ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Văn phòng Chính phủ phối hợp với một số bộ, ngành, địa phương vận hành thí điểm Cổng dịch vụ công quốc gia theo lộ trình trước khi triển khai trên toàn quốc.

Cung cấp, tích hợp 1 triệu tài khoản trong năm 2020

Theo Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia được phê duyệt, Cổng Dịch vụ công quốc gia có chức năng cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đánh giá sự hài lòng và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và một số chức năng kỹ thuật khác của hệ thống.

Mục tiêu chung của Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia là nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, hướng tới số hóa hồ sơ, giấy tờ giấy, chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy, giao dịch trực tiếp sang hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử và cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin; cải thiện vị trí của Việt Nam về chỉ số dịch vụ công trực tuyến trong chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên hợp quốc.

Đề án đặt mục tiêu cụ thể là hoàn thiện thể chế cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng để thống nhất việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện, giám sát, đánh giá thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.

Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện tích hợp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó đến năm 2020 tích hợp tối thiểu 30% các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu với người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, một số đơn vị cung cấp dịch vụ công và tăng dần mỗi năm 20% cho tới khi tích hợp toàn bộ (100%) các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương.

Cổng cũng cung cấp nền tảng xác thực điện tử dùng chung để cá nhân, tổ chức chỉ cần đăng nhập một lần (SSO) khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tại các Hệ thống thông tin một cửa, Cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương. Nền tảng xác thực này đạt mức độ đảm bảo cao theo tiêu chuẩn quốc tế (mức độ 3, 4) và có thể được áp dụng cho các hệ thống khác như Hệ thống thông tin một cửa điện tử, hệ thống thông tin tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo quốc gia…

Đề án đặt mục tiêu cung cấp, tích hợp 500 nghìn tài khoản trong năm 2019; 1 triệu tài khoản trong năm 2020, đạt tối thiểu 8 triệu tài khoản trong năm 2023; hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong quản lý thông tin, hồ sơ giấy tờ theo nguyên tắc thông tin, hồ sơ chỉ cần cung cấp một lần và được tái sử dụng trong các lần thực hiện dịch vụ công trực tuyến tiếp theo.

Tuệ Anh

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 24/01/2019 và có hiệu lực từ ngày 12/3/2019, gồm 05 chương 33 điều. 
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Đối tượng áp dụng là cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo 
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Cơ quan thuộc Chính phủ ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định pháp luật. Đối với chế độ báo cáo định kỳ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, trình bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. UBND cấp tỉnh ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp tỉnh thực hiện. UBND cấp huyện ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp huyện thực hiện. UBND cấp xã ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp xã thực hiện. Chủ tịch UBND các cấp ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý thực hiện.

Nội dung và yêu cầu ban hành chế độ báo cáo
Nội dung chế độ báo cáo bao gồm: Tên báo cáo; nội dung yêu cầu báo cáo; đối tượng thực hiện báo cáo; cơ quan nhận báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo; thời hạn gửi báo cáo; tần suất thực hiện báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo; mẫu đề cương báo cáo; biểu mẫu số liệu báo cáo; hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo.
Nghị định đưa ra các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo, trong đó quy định đối với từng nội dung thành phần của chế độ báo cáo. Ngoài ra, có các yêu cầu đối riêng với việc ban hành chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ. Một vấn đề cần quan tâm là quy định thống nhất về thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ; theo đó, báo cáo định kỳ hằng tháng tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo, 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15/6 đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại Nghị định. Thời hạn các bộ, cơ quan, địa phương gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác. Các bộ, cơ quan, địa phương quy định thời hạn gửi báo cáo phù hợp khi ban hành chế độ báo cáo định kỳ.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.

Ngoài ra, Nghị định quy định nguyên tắc xây dựng, cập nhật, khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương – hai bộ phận cấu thành của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

Quyền, trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương và tổ chức, cá nhân trong thực hiện chế độ báo cáo
Về khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo phân cấp quản lý. Các bộ, cơ quan, địa phương tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin báo cáo được truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của mình. Văn phòng Chính phủ sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ để kết nối, trích xuất thông tin từ các Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ và công khai thông tin báo cáo, phân công đầu mối quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin và Điều 22 Nghị định.

Về thực hiện chế độ báo cáo, cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của các chế độ báo cáo; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo do mình cung cấp; người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ, cơ quan, Nghị định cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ… và trách nhiệm của bộ, cơ quan, địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra tại Nghị định.

Triển khai Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, thời gian tới, các bộ, cơ quan, địa phương phải ban hành văn bản quy định hoặc hướng dẫn đầy đủ các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc tham mưu ban hành trên Cổng Thông tin điện tử, Trang Thông tin điện tử của bộ, cơ quan; thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định; tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo; hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện báo cáo....

Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Bãi bỏ các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch

Bãi bỏ các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch

 
Từ năm 2019, các thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép quy hoạch đô thị, giấy phép quy hoạch xây dựng chính thức được bãi bỏ theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
Gỡ vướng từ bất cập trong quy định

Về giấy phép quy hoạch đô thị và giấy phép quy hoạch xây dựng, khoản 17 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị quy định giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Theo đó, những trường hợp xây dựng trong đô thị phải xin giấy phép quy hoạch đô thị để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở. Trong đó, nội dung giấy phép quy hoạch bao gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch đô thị, chỉ tiêu sử dụng đất cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực chủ đầu tư được giao đầu tư, thời hạn của giấy phép quy hoạch. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch đô thị được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho dự án trong các đô thị tỉnh lỵ, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong các đô thị và Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các dự án còn lại.

Còn đối với giấy phép quy hoạch xây dựng, Điều 47 Luật Xây dựng quy định giấy phép quy hoạch xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt. Nội dung giấy phép quy hoạch xây dựng gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực dự án, thời hạn của giấy phép quy hoạch xây dựng. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch xây dựng được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia; và Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng còn lại.

Rõ ràng, nếu xét ở phạm vi quy định riêng lẻ từng thủ tục, các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch đô thị và cấp giấy phép quy hoạch xây dựng đều có sự hợp lý do đều có mục tiêu quản lý nhà nước rõ ràng. Tuy nhiên, nếu xét trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thì mới bộc lộ những bất cập, chồng chéo, trùng lặp về mục tiêu, nội dung quản lý nhà nước. Khi xem xét các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch với thủ tục phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì dễ nhận thấy sự trùng lặp về cơ quan có thẩm quyền giải quyết và có cùng kết quả giải quyết là các yêu cầu về quy hoạch của Nhà nước đối với một dự án cụ thể để nhà đầu tư lập quy hoạch, hay có thể gọi là “Đề bài” cho chủ đầu tư lập quy hoạch. Việc quản lý quy hoạch theo các đề bài này đã được xem xét trong nhiệm vụ quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hay khi xem xét với thủ tục quyết định chủ trương đầu tư cũng cho thấy sự trùng lặp, chồng chéo tương tự về nội dung và thẩm quyền. Về thẩm quyền, hai thủ tục cũng đều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải quyết trên cơ sở tham mưu của cơ quan chuyên môn. Trong quá trình quyết định chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quy hoạch thẩm định và tham mưu về quy hoạch đối với đề xuất của nhà đầu tư. Về nội dung, theo nội dung giấy phép quy hoạch nêu trên, rõ ràng đã có sự trùng lặp với Quyết định chủ trương đầu tư khi một lần nữa lại xác định tên chủ đầu tư, phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, các yêu cầu về công tác quy hoạch. Các nội dung nêu trên là những nội dung cơ bản của Quyết định chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư đối với một dự án nhất định. Hơn nữa, xét về tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhà đầu tư phải là đơn vị chịu trách nhiệm về các nội dung, ý tưởng về quy hoạch và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết. Cơ quan nhà nước đã quản lý kết quả của việc lập quy hoạch chi tiết, đảm bảo bản quy hoạch chi tiết tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và kế hoạch phát triển của địa phương bằng biện pháp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và phê duyệt quy hoạch chi tiết. Chính vì vậy, việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép quy hoạch đô thị tại Điều 71 Luật Quy hoạch đô thị và bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép quy hoạch xây dựng tại Điều 47 Luật Xây dựng không chỉ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, mà còn cắt giảm, đơn giản hóa quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư dự án.
Về chứng chỉ quy hoạch, khoản 16 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị quy định chứng chỉ quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định các số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác. Như vậy, thực chất, thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch chính là việc cung cấp thông tin về quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Tuy nhiên, việc quy định tên gọi thiếu thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến không thống nhất trong cách hiểu và triển khai thực hiện. Việc bãi bỏ quy định này tại Điều 56 Luật Quy hoạch đô thị nhằm giảm thủ tục hành chính, đảm bảo việc triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong công tác cung cấp thông tin quy hoạch phục vụ trong quá trình quản lý và hoạt động xây dựng.

Một số điểm mới khác
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch cũng tập trung sửa đổi một số quy định đảm bảo phù hợp với các quy định mới của Luật quy hoạch năm 2017 theo hướng thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh thông qua việc loại bỏ các quy hoạch sản phẩm đang tồn tại, là giải pháp quan trọng góp phần bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh công khai, minh bạch, thông thoáng và hiệu quả. Theo đó, luật bãi bỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ (quy hoạch sản phẩm) đang cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân là bước đột phá về thủ tục hành chính trong đầu tư, sản xuất kinh doanh. Đây được xem là một giải pháp quan trọng để thúc đẩy quá trình cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh đảm bảo công khai, minh bạch, thông thoáng và hiệu quả. Chẳng hạn, Luật giao thông đường bộ quy định một trong những điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ là phải phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải. Tuy nhiên quy định này đã được bãi bỏ theo khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018. Đây là quy định quan trọng để góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ. Bên cạnh đó, Luật cũng được quy định thống nhất, cụ thể về loại, cấp, phạm vi lập quy hoạch, nội dung cơ bản của quy hoạch, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong các luật chuyên ngành và bảo đảm không có sự trùng lặp về nội dung giữa các loại quy hoạch, thống nhất với tên quy hoạch, tuân thủ nguyên tắc cơ bản của hoạt động quy hoạch tại quy định Luật Quy hoạch. Ví dụ như, đối với cấp tỉnh, tích hợp nội dung quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và các quy hoạch kết cấu hạ tầng khác trong một bản quy hoạch tỉnh. Đồng thời, quy định chặt chẽ hơn quy trình, thủ tục điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng để bảo đảm sự ổn định của hệ thống quy hoạch./.
NHH, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

 Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là một trong những bộ đầu tiên ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Văn phòng Bộ.

 
Vị trí, trang thiết bị, thời gian làm việc của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa)
Theo Quyết định số 2015/QĐ-BKHĐT ngày 25/12/2018 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa, Bộ phận một cửa được bố trí tại trụ sở cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 6B, Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội. Trang thiết bị của Bộ phận một cửa được bố trí bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin về TTHC; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, trong đó có máy lấy số xếp hàng tự động, màn hình đa phương tiện tra cứu thông tin, TTHC, tra cứu kết quả giải quyết TTHC; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau, bố trí ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch;
Có hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng theo quy định đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện đúng quy trình công khai, hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết, theo dõi quá trình giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức; có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; áp dụng phần mềm một cửa điện tử với chức năng khoa học, rõ ràng, tiện lợi, có tính tự động cao, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
Các TTHC được công khai tại Bộ phận một cửa đồng thời bằng các hình thức sau: Niêm yết trên bảng niêm yết TTHC (khổ giấy A4, in 01 mặt); in thành các bộ tài liệu đặt tại bàn viết hồ sơ (gồm cả hồ sơ mẫu); thông tin trên màn hình cảm ứng tra cứu TTHC (nếu có). Đồng thời, công khai thông tin đường dây nóng (gồm: Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và của các đơn vị chức năng; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Chánh Văn phòng Bộ) để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức.
Bộ phận một cửa làm việc vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định). Thời gian làm việc 08 giờ/01 ngày. Cụ thể: Thời gian tiếp nhận và trả kết quả buổi sáng từ 8h đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ  30 phút đến 17 giờ. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, Chánh Văn phòng Bộ quyết định thời gian tiếp nhận và trả kết quả bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn thời gian trên.
Cơ cấu, tổ chức, yêu cầu đối với công chức tại Bộ phận một cửa
Trưởng Bộ phận một cửa do một Lãnh đạo Văn phòng Bộ đảm nhiệm. Cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa gồm: 01 chuyên viên thường trực tại Bộ phận một cửa thuộc biên chế của Phòng Kiểm soát TTHC -Tổng hợp; các chuyên viên chuyên trách làm nhiệm vụ giải quyết TTHC tại Bộ phận một cửa do các đơn vị chức năng có TTHC giải quyết tại Bộ phận một cửa cử đến.
Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa là chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực, có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nguyên tắc khi thực hiện giải quyết TTHC
Quy chế xác định rõ nguyên tắc: Giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, đúng nguyên tắc giữa các đơn vị chức năng với Văn phòng Bộ và giữa các công chức có liên quan; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức tại Bộ; việc thu phí, giá dịch vụ được thực hiện theo đúng quy định (nếu có). Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của bộ phận một cửa
Bộ phận một cửa được giao 09 nhiệm vụ chính, gồm:
Một là, công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Hai là, hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; chuyển hồ sơ đến các đơn vị chức năng để giải quyết; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
Ba là, phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
Bốn là, phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch và các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Năm là, tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với công chức liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình của các đơn vị chuyên môn về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
Sáu là, thực hiện quản lý, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật bao gồm: Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ (tiếp nhận và trả kết quả) cho tổ chức, cá nhân; phiếu chuyển hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn hoặc các cơ quan có liên quan, phiếu hẹn trả kết quả;
Bảy là, nghiên cứu đề xuất với Lãnh đạo Bộ về các giải pháp cải cách TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Tám là, định kỳ hằng tháng, hằng quý và đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một của liên thông để đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
Chín là, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC của các đơn vị chức năng để đối chiếu với báo cáo hằng quý do các đơn vị chức năng thực hiện.
Quyền hạn của Bộ phận một cửa
Thứ nhất, được đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;
Thứ hai, từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy trình đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; yêu cầu các đơn vị liên quan thông tin về tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các đơn vị liên quan xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
Thứ ba, theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức của các đơn vị liên quan cử đến công tác tại Bộ phận một cửa quả về việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
Thứ tư, đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
Thứ năm, quản lý, đề xuất với Lãnh đạo Văn phòng Bộ và Lãnh đạo Bộ nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống này.
Quy trình giải quyết TTHC
Mỗi hồ sơ TTHC sau khi tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ, mã số này sẽ được ghi trong Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng dịch vụ công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục cho cá nhân, tổ chức được quy định chặt chẽ từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết. Với mỗi giai đoạn đều có kèm theo các mẫu biểu để kiểm soát việc thực hiện như: Tại giai đoạn nhận hồ sơ từ cá nhân, tổ chức lập Mẫu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thành phần, số lượng thực hiện lập Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; trường hợp các hồ sơ chưa đúng quy định lập Mẫu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; trường hợp không giải quyết kịp thời hạn lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; trong phối hợp giữa các đơn vị, tiến hành lập Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, Mẫu sổ theo dõi.
Việc sớm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy sự tích cực, chủ động của Bộ trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả tích cực trong công tác kiểm soát TTHC trong năm 2019 và những năm tiếp theo của Bộ./.
Tâm Vũ
Cục Kiểm soát TTHC
Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282167-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trình tự thực hiện

Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường hoặc qua đường bưu điện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)

Bước 2:Xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Tổng cục giao cho Vụ chuyên môn và Lãnh đạo Vụ chuyên môn sẽ giao cán bộ xử lý hồ sơ

Cán bộ được giao xử lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

- Trường hợp gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định, hồ sơ được xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

- Trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục sẽ ra quyết định chứng nhận chuẩn đo lường

Bước 3: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc qua đường bưu điện.

 

Thành phần hồ sơ

+ Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường

+ Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kiểm định được chỉ định) giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 hoặc giấy chứng nhận thử nghiệm hoặc so sánh của chất chuẩn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Thông tư24/2013/TT-BKHCN.

+ Ảnh chụp của chuẩn đo lường, chất chuẩn bao gồm một (01) ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu cỡ (15 × 20) cm, phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng (đối với trường hợp lần đầu tiên đề nghị chứng nhận).

Số bộ hồ sơ 1
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG.doc  
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định: xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

2. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

- Thời hạn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ: 10 ngày làm việc.

- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 90 ngày

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện Tổ chức kiểm định được chỉ định.
Cơ quan thực hiện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ  Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 04/2011/QH13
  • Nghị định 86/2012/NĐ-CP
  • Thông tư 24/2013/TT-BKHCN
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Chuẩn công tác của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:

a) Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn có giá trị;

b) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành;

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là chuẩn đo lường):

a) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Thông tư này hoặc tại cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài hoặc tại phòng thí nghiệm đã liên kết chuẩn đo lường tới cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;

b) Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Mã thủ tục BKH-272039
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Trình tự thực hiện

- Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

 

Cách thức thực hiện
Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. - Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập - Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có)    
Số bộ hồ sơ 01 bộ.
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí đăng ký Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện Cá nhân, đại diện hộ gia đình
Cơ quan thực hiện Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Địa chỉ cơ quan trực tiếp thực hiện Trụ sở cơ quan
Mức độ dịch vụ công trực tuyến 2
Địa chỉ nộp hồ sơ trực tuyến  
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 68/2014/QH13
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

2. Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp các quy định sau:

                        2.1. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

- Loại hình “Hộ kinh doanh”;

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2.2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

2.3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

2.4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

3. Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282567
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Văn bản đề nghị xác nhận. - Thuyết minh về hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ. - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định giao dịch mua bán, nhập khẩu. - Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp các giấy tờ sau: + Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); + Danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ (đối với trường hợp đề nghị xác nhận hàng hóa là máy móc, thiết bị chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ).  1
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
Cơ quan thực hiện Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 107/2016/QH13
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP
  • Thông tư 14/2017/TT-BKHCN
  • Quyết định 30/2018/QĐ-TTg
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Tổng hợp danh sách công ty Nhật Bản tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Nhật Bản tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay thì Nhật Bản là nước có vốn đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam, cũng vì thế các công ty Nhật mọc ra ngày càng nhiều và thu hút được số lượng lớn lao động có trình độ vào đây làm việc. Sau đây MD Việt Nam xin tổng hợp danh sách các công ty Nhật Bản tại Việt Nam hoặc có vốn đầu tư tại Việt Nam.

1. Isuzu Motors Ltd. và Itochu Corporation – Nhật Bản

CÔNG TY TNHH Ô TÔ ISUZU VIỆT NAM được thành lập ngày 19 tháng 10 năm 1995, là liên doanh giữa hai công ty Việt Nam: Công ty cơ khí ô tô Sài Gòn (SAMCO), Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Nhập Khẩu Gò Vấp (GOVIMEX) và hai công ty hàng đầu của Nhật Bản: Công ty ô tô ISUZU và tập đoàn ITOCHU. 
Website: http://isuzu-vietnam.com/

2. Tập đoàn Ajinomoto – Nhật Bản

Được thành lập từ năm 1991, Công ty Ajinomoto Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ. 

Hiện Công ty Ajinomoto Việt Nam có hai trụ sở văn phòng tại TP.HCM và Hà Nội, hai nhà máy sản xuất bao gồm Nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt động từ năm 1991 và Nhà máy Ajinomoto Long Thành hoạt động từ năm 2008.
Sứ mệnh: "Chúng tôi đống góp vào sự phát triển hơn nữa của đất nước Việt Nam, góp phần mang lại hạnh phúc và sức khỏe cho người dân tại Việt Nam thông qua văn hóa ẩm thực và phát triển nguồn ẩm thực"
Website: ajinomoto.com.vn

3. Công ty NIPPON KOEI – Nhật Bản

Thành lập năm 2012 tại Việt Nam, Nippon Koei là một công ty có vốn đầu tư 100% từ Nhật. Có được sự hậu thuẫn từ Nippon Koei Nhật Bản về phương diện tài chính và kinh nghiệm, Nippon Koei Việt Nam đã chiếm được lòng tin từ khách hàng, thực hiện thành công nhiều dự án ở các lĩnh vực khác nhau như giao thông vận tải, qui hoạch đô thị, năng lượng, kỹ thuật môi trường…
Nippon Koei có trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở Hồ Chí Minh.

4. Kitoku Co. Ltd., Nhật Bản.

Công ty TNHH Angimex-Kitoku (AKJ) là liên doanh giữa hai công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời trong ngành gạo kể trên, được thành lập vào năm 1991 tại Việt Nam.   

AKJ sử dụng công nghệ Nhật Bản, nhân sự quản lý được đào tạo tại Nhật Bản để sản xuất gạo Nhật trên đất Việt Nam. Sản phẩm chính của AKJ là gạo Nhật hạt tròn (còn được gọi là gạo Japonica) và gạo Việt Nam như gạo thơm Jasmine, gạo hạt dài để xuất khẩu chủ yếu sang các nước Châu Á lân cận, các nước Châu Đại Dương và Bắc Mỹ... và cung cấp cho một số siêu thị, nhà hàng trong nước.

Nippon Koei có trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở An Giang

Mitsubishi Motors Corp, Mitsubishi Corp, Proton

Thành lập năm 1994 như là nhà phân phối của Mitsubishi Motors – Công ty TNHH ô tô Mitsubishi Việt Nam là một trong những công ty liên doanh sản xuất ô tô đầu tiên ở Việt nam. Với tiêu chí cạnh tranh, sáng tạo và luôn hướng về khách hàng cùng những chiến lược đúng đắn, chúng tôi tự hào được đánh giá là một công ty lắp ráp và phân phối ô tô có uy tín trên toàn Việt Nam hiện nay.Các bên liên doanh:
- Công ty sản xuất ô tô Mitsubishi (Nhật Bản)
- Công ty thương mại Mitsubishi (Nhật Bản)
- Công ty xuất nhập khẩu & hợp tác đầu tư giao thông vận tải (Việt Nam)
Website: www.mitsubishi-motors.com.vn

6. Suzuki Motor Corp. và Nissho Iwai Corp. Nhật

Năm 1996, Suzuki chính thức đặt chân vào Việt Nam với mục tiêu trở thành một trong những hãng xe hàng đầu tại thị trường đầy tiềm năng này. Được đón nhận nồng nhiệt với dòng sản phẩm sành điệu Suzuki Viva, Công ty Việt Nam Suzuki tiếp tục cho ra mắt những dòng sản phẩm chất lượng và hiện đại trong những năm sau đó.

7. Toyota Motor Corp., Nhật và Kuo (Asia), Singapore

Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập vào tháng 9 năm 1995, là liên doanh với số vốn đầu tư ban đầu là 89,6 triệu USD từ Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp - VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%).Là một trong những liên doanh ô tô có mặt đầu tiên tại thị trường Việt Nam, TMV luôn nỗ lực phát triển bền vững và cùng Việt Nam “Tiến tới tương lai”.
TMV đã, đang và sẽ không ngừng cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao và dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng, cũng như đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và đất nước Việt Nam.

8. Fujitsu Limited, Nhật bản

Fujitsu là công ty công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) hàng đầu của Nhật Bản chuyên cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ và giải pháp về công nghệ. Hiện Fujitsu có khoảng 162.000 nhân viên hỗ trợ khách hàng tại hơn 100 quốc gia trên thế giới.
Cùng với khách hàng, chúng tôi tạo dựng tương lai xã hội từ kinh nghiệm của mình cùng sức mạnh công nghệ thông tin và truyền thông. Fujitsu Limited (TSE: 6702) doanh thu hợp nhất được báo cáo là 4,8 nghìn tỉ yên (46 tỷ USD) cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2014. Để biết thêm thông tin.
vui lòng truy cập trang http://www.fujitsu.com.

9. Matsushita Electric Industrial Co., Ltd. (Panasonic Viet Nam)

Panasonic bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam từ những năm 1950, mục tiêu đóng góp cho xã hội Việt Nam thông qua các hoạt động từ nghiên cứu và phát triển, sản xuất, phân phối và bán hàng cũng như các hoạt động trách nhiệm xã hội Tập đoàn.Công ty Panasonic Việt Nam (PV) là công ty 100% vốn nước ngoài đầu tiên giữ vai trò công ty chủ quản tại Việt Nam. Tính đến tháng 7 năm 2013, Tập đoàn Panasonic tại Việt Nam gồm tám công ty bao gồm Panasonic Việt Nam và bộ phận kinh doanh trực thuộc Panasonic Sales Việt Nam (PSV), Trung tâm nghiên cứu và phát triển (PRDCV), năm công ty sản xuất bao gồm Panasonic AVC Networks Việt Nam (PAVCV), Panasonic Appliances Việt Nam (PAPVN), Panasonic System Networks Việt Nam (PSNV), Panasonic Electronic Devices Việt Nam (PESVN), Panasonic Eco Solutions Việt Nam (PESVN), và công ty bảo hiểm Panasonic Insurance Service Việt Nam (PISVN). Tập đoàn có tổng số nhân lực khoảng 8,000 người. Tại Việt Nam, Panasonic là một trong những doanh nghiệp đặc biệt chú trọng tới các hoạt động xã hội giáo dục và môi trường.

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Với chính sách mở rộng thương mại, đầu tư với nhiều quốc gia trên thế giới của chính phủ Việt Nam, đã có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc nhiều quốc gia trên toàn cầu đến đầu tư trong đó có Hàn Quốc. Hôm nay DNG Business xin được giới thiệu đến bạn đọc một số công ty Hàn Quốc lớn nhất ở Việt Nam hiện nay.

1. Samsung

Nhắc đến Hàn Quốc không thể không nhắc đến Samsung, một tập đoàn lớn nhất tại Hàn Quốc. Với các sản phẩm nổi tiếng về điện thoại như: Galaxy S7, Galaxy S3... Tại Việt Nam, Samsung đã thành lập 3 chi nhánh tại Việt Nam với quy mô lớn về sản xuất các dòng điện thoại. Chi nhánh đầu tiên của Samsung tại Việt nam nằm tại Yên Phong - Bắc Ninh với vốn đầu tư 1,5 tỉ đồng, chi nhánh thứ 2 tại Thái Nguyên và một chi nhánh về công nghệ thông tin tại Hà Nội. Là một tập đoàn lớn được đầu tư nhiều, Samsung đã mang đến việc làm cho hàng trăm, hàng ngàn người dân Việt Nam bao gồm cả những lao động có trình độ và chưa có trình độ.

2. LG

Cũng được đánh giá là một tập đoàn điện tử lớn tại Việt Nam, LG đã ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn. Hiện tại LG đã thành lập 2 nhà máy tại Việt Nam, nhà máy 1 đặt tại An Dương - Hải Phòng chuyên sản xuất đồ gia dụng như máy chiếu, máy giặt, lò vi sóng... nhà máy 2 đặt tại khu công nghiệp Như Quỳnh - Hưng Yên và nhà máy thứ 3 của LG tại Hải Phòng đang trong quá trình hoàn thiện toàn bộ để đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó LG còn có nhiều chi nhánh khác tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng...
Có thể thấy đây là một doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc đã và đang giúp đất nước ta phát triển rất nhiều.

3. Hyundai

Nhắc đến Hyundai không thể không nhắc tới các ô tô nổi tiếng của hãng này, và cũng chính vì sự phát triển vượt bậc đó mà Hyundai một tập đoàn sản xuất ô tô nổi tiếng trên thế giới, có hàng trăm công ty con, hàng trăm đối tác trên thế giới. Hyundai đã đến đầu tư tại Việt Nam từ 8 năm trước nhờ sự liên doanh từ tập đoàn Hyundai và công ty Thành Công trong lĩnh vực sản xuất ô tô, sản phẩm của liên doanh này chiếm một phần không nhỏ trong thị phần ô tô Việt Nam.

4. CJ

CJ là tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào Việt Nam từ khá sớm từ năm 1999 với việc thành lập công ty TNHH CJ Vina Agri trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, dần dần trở thành nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn tại Việt Nam. Sau nhiều năm kinh doanh tại Việt Nam thì tập đoàn CJ không ngừng mở rộng kinh doanh, tiến hành thâu tóm hàng loạt các công ty lớn thuộc nhiều lĩnh vực tại Việt Nam, rạp chiếu phim CGV cũng là một trong những chi nhánh nổi tiếng nhất tại Việt Nam của CJ.

5. Lotte

Lotte là công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Hàn Quốc, hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Có mặt tại Việt nam từ năm 2008, tính đến nay Lotte đã sở hữu hơn 10 công ty lớn nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực như thực phẩm, bánh kẹo, giải trí... Lotte cũng đã đầu tư vào hàng trăm dự án lớn tại Việt Nam như Eco Smart City, Lotte center, Lotte Mart, Lotte cinema... Các bạn có thể ra Hà Nội chơi và có lẽ nơi mà các bạn hay nhắc đến nhất chính là Lotte. Lotte khá nổi tiếng với các món gà rán, kem... Các bạn có thể đến và thăm quan, và thưởng thức các món ăn của Lotte nhé.

6. Daewoo

Daewoo là một tập đoàn lớn tại Hàn Quốc thành lập năm 1967 chuyên sản xuất ô tô và các linh kiện điện tử. Cũng như nhiều công ty khác của Hàn Quốc, Daewoo cũng mở rộng sản xuất tại Việt Nam, tính đến nay Daewoo đã đầu tư xây dựng nhiều nhà máy để sản xuất ô tô tại Việt Nam. Công ty ô tô Việt Nam Daewoo là một điển hình của sự đầu tư của Daewoo. Có thể thấy Daewoo cũng là một trong những công ty Hàn Quốc khá lớn tại Việt Nam mà các bạn nên biết đến.

Công ty hàn quốc tại việt nam, công ty hàn quốc tại đà nẵng; công ty hàn quốc tại hà nội, công ty hàn quốc tại hcm, công ty hàn quốc tại hồ chí minh. Danh sách công ty hàn quốc - danh sách công ty hàn quốc tại việt nam; danh sách công ty hàn quốc tại hà nội, danh sách công ty hàn quốc tại hcm. Danh sách công ty hàn quốc tại hồ chí minh! danh sách cong ty han quoc, cong ty han quoc tai viet nam: cong ty han quoc tai da nang. Cong ty han quoc tai hcm, cong ty han quoc tai ho chi minh; cong ty han quoc tai da nang.

Đây là lý do Thế giới Di động nhắm tới bán đồng hồ

Đây là lý do Thế giới Di động nhắm tới bán đồng hồ

Thị trường 748 triệu USD nhưng "bát nháo", biên lãi gộp tới 70%, các đối thủ PNJ và Doji chủ yếu mạnh về đồng hồ nữ. 7 năm kiên nhẫn bán thử nghiệm đồng hồ, đại gia trang sức PNJ vừa mới thể hiện sự quyết liệt trong ngành hàng mới này với việc mở PNJ Watch Flagship vào tháng 2/2019, thì sang tháng 3/2019, nhà bán lẻ điện máy số 1 Việt Nam - Thế giới Di động đã chính thức bước chân vào thị trường 748 triệu USD này.

Công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Ngày 02/02/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật An toàn thực phẩm. Theo nghị định mới tất cả các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đều phải tiến hành công bố chất lượng sản phẩm trước khi nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam hoặc sản xuất và lưu hành trong nước.

Quy định Chính Phủ về việc góp vốn vào công ty cổ phần 2019

Quy định Chính Phủ về việc góp vốn vào công ty cổ phần 2019

DNG Business- Góp thêm tài sản vào công ty để trở thành cổ đông của công ty: là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn vào công ty cổ phần có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty cổ phần.

TƯ VẤN GÓP VÀ RÚT VỐN VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN:

Căn cứ pháp lý cho việc góp vốn vào công ty cổ phần:

  • Luật doanh nghiệp 2014;

  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Tư vấn Góp vốn vào Công ty Cổ phần:

  • Góp thêm tài sản vào công ty để trở thành cổ đông của công ty: là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn vào công ty cổ phần có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty cổ phần.

  • Nhận chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần. Có thể góp vốn vào Công ty Cổ phần bằng cách nhận chuyển nhượng cổ phần từ một hoặc một số cổ đông của công ty. Lúc này, sau khi nhận chuyển nhượng, bạn sẽ trở thành cổ đông của công ty và được ghi tên vào sổ cổ đông.

  • Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

  • Mua cổ phần được chào bán: Ngoài việc nhận chuyển nhượng để góp vốn vào Công ty Cổ phần, bạn còn có thể góp vốn bằng cách mua lại cổ phần khi Công ty chào bán cổ phần ra công chúng để tăng thêm vốn điều lệ.

3 ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

3 ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

DNG Business- Trong bài viết này đưa ra 3 lưu ý quan trọng, trước khi bạn tiến thành thủ tục thành lập công ty cổ phần. 

1,Công ty cổ phần được hiểu như thế nào ?

2,Tại sao bạn nên chọn loại hinh doanh nghiệp này? ưu điểm của nó là gì?

3, Cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

Trước khi thành lập công ty cổ phần cần lưu ý 3 điều này

1, Công ty cổ phần được hiểu như thế nào ?

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp  nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó;

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

  • Cổ đông sở hữu cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa;

  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh Nghiệp;

  • Và công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

2,Tại sao bạn nên chọn loại hinh doanh nghiệp này? ưu điểm của nó là gì?

  • CTCP được phát hành chứng khóan để huy động vốn

  • CTCP có cấu trúc vốn đa dạng, phù hợp với yêu cầu phát triển cà yêu cầu quản lý của công ty;

  • Cổ đông CTCP  được thực hiện các quyền của củ sở hữu thông qua Đại hội đồng cổ đông;

  • Quy mô hoạt động của CTCP thường lớn với khả năng mở rộng kinh doanh thông qua huy động vốn.

3, Cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

  • Đại hội đồng cổ đông

  • Hội đồng quản trị

  • Giám đốc/ Tổng giám đốc

  • Ban kiểm soát

Nhưng vậy với 03 điều trên thì các bạn đã có một cái nhìn tổng quan về loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần.

Tư vấn giải thể công ty

Tư vấn giải thể công ty

DNG Business - tư vấn giải thể công ty một cách nhanh chóng và đúng pháp luật. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình tư vấn giải thể chặt chẽ, thủ tục giải thể công ty được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. Các nội dung và công việc của DNG Business cam kết thực hiện:

Tư vấn các quy định của pháp luật về giải thể công ty

  • Điều kiện, lí do, các điều kiện Giải thể được quy định trong Điều lệ công ty

  • Thẩm quyền ra quyết định giải thể công ty;

  • Thủ tục thu hồi tài sản của công tuy sau khi giải thể;-Quyền của người lao động theo quy định của Luật Lao động;

  • Quyền lợi và nghĩa vụ của các Cổ đông/ Thành viên công ty;

  • Thủ tục đăng báo giải thể công ty;

  • Đóng mã số thuế, trả giấy chứng nhận ĐKKD, trả dấu và giấy đăng ký mẫu dấu;

  • Thủ tục thanh lý và phân chia tài sản công ty khi giải thể;

Quy trình các bước Giải thể công ty

Bước 1: Đăng báo bố cáo giải thể công ty là công việc đầu tiên khách hàng phải làm trước khi tiến hành giải thể công ty.
Bước 2: Nộp công văn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, gửi Tổng Cục Hải quan ( nếu công ty có đăng kí ngành nghề xuất nhập khẩu) và xin xác nhận Ngân hàng là không có nợ Ngân hàng nếu mở tài khoản tại ngân hàng đó.
Bước 3: Làm việc tại cơ quan thuế nơi công ty kê khai thuế hàng tháng. Sau khi thanh quyết toán thuế xong, công ty nộp hồ sơ giải thể ở cơ quan thuế quản lý gồm: Công văn xin giải thể công ty; Thông báo về việc giải thể công ty; Quyết định + Biên bản họp về việc giải thể; Giấy xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu của Tổng Cục Hải quan đến thời điểm giải thể; Mã số thuế gốc; Báo cáo tài chính;
Bước 4: Khi có kết quả khóa mã số thuế đăng báo giải thể (3 kỳ), tiến hành nộp hồ sơ giải thể tại  Sở Kế Hoạch & Đầu Tư nhận thông báo trả dấu tròn (10 ngày).

Bước 5: Trả dấu tại Công an ->Nhận giấy thu hồi dấu nộp tại Sở -> 7 ngày sau nhận kết quả thu hồi giấy phép kinh doanh tại Sở Kế Hoạch & Đầu Tư.

Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục;

1.Tại cơ quan thuế:
Soạn và nộp hoàn chỉnh hồ sơ nộp cho các cơ quan thuế;

  • Thanh hủy hóa đơn, giấy nộp tiền chưa sử dụng;

  • Nộp hồ sơ giải thể, quyết toán giải thể và các báo cáo thuế;

  • Đại diện Doanh nghiệp giải trình quyết toán với cơ quan thuế;

  • Kiểm tra, theo dõi tiến trình; kịp thời thông báo cho Quý Công ty;

  • Đại diện Doanh nghiệp nhận thông báo khóa Mã số thuế:

  • Tiến hành đăng báo giải thể.

2. Tại Sở Kế hoạch và Đầu Tư và Tại Cơ quan Công an:

  • Soạn và nộp hồ sơ giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh;

  • Kiểm tra, theo dõi tiến trình; kịp thời thông báo cho Quý Công ty;

  • Nhận thông báo trả dấu tròn;

  • Trả dấu tại Công an;

  • Nhận biên bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2016 VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2016 VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

 Đứng trước tình hình kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình. Luật doanh nghiệp 2016 có một số điểm mới cải cách về thủ tục hành chính. Nhằm phát huy tạo môi trường kinh doanh sôi động và thuận lợi cho các doanh nhân trẻ phát huy tài năng. Dưới đây là một vài điểm mới của luật doanh nghiệp 2016 như sau:

Đứng trước tình hình kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình. Luật doanh nghiệp 2016 có một số điểm mới cải cách về thủ tục hành chính. Nhằm phát huy tạo môi trường kinh doanh sôi động và thuận lợi cho các doanh nhân trẻ phát huy tài năng. Dưới đây là một vài điểm mới của luật doanh nghiệp 2016 như sau:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

- Thời hạn cấp Đăng ký kinh doanh
 
Trước đây thời hạn cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh bao gồm cả thời xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc thời hạn giải quyết hồ sơ từ 05 ngày làm việc giảm xuống còn 03 ngày làm việc. Kể từ ngày hồ sơ hợp lệ và được bộ phận một cửa nhận hồ sơ.

- Nội dung đăng ký kinh doanh

Trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chỉ thể hiện những thông tin sau: Tên doanh nghiệp, mã số thuế (mã số doanh nghiệp), địa chỉ trụ sở chính, chủ sở hửu doanh nghiệp (công ty TNHH MTV) – thành viên góp vốn (Công ty TNHH hai thành viên trở lên), vốn điều lệ, người đại diện pháp luật.

Theo đó trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không thể hiện nội dung ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đồng thời khi thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh doanh nghiệp chỉ cần làm thông báo lên cơ quan quản lý mà không phải thay đổi đăng ký kinh doanh.

- Dấu doanh nghiệp 

+ Việc quản lý con dấu doanh nghiệp thay vì cơ quan công an cấp và quản lý như trước đây. Con dấu công ty được chuyển về cho công ty phát hành và tự quản lý con dấu của mình. Điều này được quy định rõ trong điều lệ công ty khi soạn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

+ Ngoài ra con dấu doanh nghiệp sẽ được Sở kế hoạch đầu tư quản lý. Khi doanh nghiệp muốn sử dụng con dấu và đảm bảo tính pháp lý của con dấu – doanh nghiệp phải làm thông báo mẫu dấu nộp lên cơ quan quản lý.

2. Điều kiện mở cuộc họp Đại hội cổ đông

Thay vì tỷ lệ dự họp là 65% như trước đây quy định trong điều 141 luật Doanh nghiệp năm 2005 tỷ lệ dự họp giảm xuống 51%. Tạo điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp mở cuộc họp tranh phải triệu tập đại hội cổ đông 2 hay 3 lần do không đủ điều kiện dự họp.

Cá nhân, tổ chức nào phải mua hóa đơn của cơ quan thuế

Cá nhân, tổ chức nào phải mua hóa đơn của cơ quan thuế

Trong xu thế hoạt động giao thương ngày càng phát triển, việc mua bán kinh doanh giữa các cá nhân, tổ chức ngày càng đa dạng. Bên cạnh các doanh nghiệp được chủ động đặt in hóa đơn Giá trị gia tăng thì còn nhiều những cá nhân tổ chức chưa đủ điều kiện tự in hóa đơn. Để  hướng dẫn các tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động mua hóa đơn. 

Trong xu thế hoạt động giao thương ngày càng phát triển, việc mua bán kinh doanh giữa các cá nhân, tổ chức ngày càng đa dạng. Bên cạnh các doanh nghiệp được chủ động đặt in hóa đơn Giá trị gia tăng thì còn nhiều những cá nhân tổ chức chưa đủ điều kiện tự in hóa đơn. Để  hướng dẫn các tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động mua hóa đơn. 

Bộ tài chính có ban hành thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định các đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế bao gồm:

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế, là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:

+ Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.

+ Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.

+ Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

+ Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.

+ Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.

+ Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.

+ Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.

- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Nếu Quý khách hàng mới thành lập công ty và chưa sử dụng hóa đơn thì căn cứ vào hình thức kê khai thuế giá trị gia tăng để xác định có là đối tượng đặt mua hóa đơn của cơ quan thuế hay không. Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phải đặt mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Các trường hợp miễn giảm thuế TNCN

Các trường hợp miễn giảm thuế TNCN

Các trường hợp miễn giảm thuế TNCN: giảm trừ gia cảnh, nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh, Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện.

Các trường hợp miễn trừ thuế TNCN bao gồm: 

1. Giảm trừ gia cảnh 

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh bao gồm: 

- Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm 

- Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng/người 

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh 

- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 

• Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. 
• Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). 
• Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định. 

- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 

• Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế. 
• Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. 
• Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. 

2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện 

Các khoản đóng bảo hiểm gồm có : bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. 

Các khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện bao gồm quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện 
Số tiền đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế nhưng tối đa không được quá 1 triệu/tháng. 

Người nước ngoài cư trú tại VN, người VN là cá nhân cư trú nhưng làm việc ở nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công đã tham gia các bảo hiểm ở nước ngoài thì được khấu trừ như ở VN. 

3. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học 

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú. 

Trên đây là những vấn đề cơ bản nhất về vấn đề của bạn, nếu còn bất cứ thắc mắc nào, mời bạn trực tiếp liên hệ với công ty để được tư vấn miễn phí, xin cảm ơn.

Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Thưa luật sư, xin hỏi: hiện tôi là công chức. Tôi chỉ đứng ngoài để thuê người thành lập công ty TNHH một thành viên. Xin luật sư cho biết tôi thuê người làm giam đốc công ty vậy tôi có thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc được uỷ quyền để kí và giao dịch các văn bản được không? Cảm ơn luật sư.

Câu hỏi:

Thưa luật sư, xin hỏi: hiện tôi là công chức. Tôi chỉ đứng ngoài để thuê người thành lập công ty TNHH một thành viên. Xin luật sư cho biết tôi thuê người làm giam đốc công ty vậy tôi có thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc được uỷ quyền để kí và giao dịch các văn bản được không? Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Quy đinh tại điểm b khoản 1 điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng 2005 : 

“Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm 

1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây: 

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;” 

và điểm b khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014: 

“Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp 

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: 

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;” 

Như vậy, thì công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp. Do đó, bạn đã là công chức thì không thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý điều hành doanh nghiệp. Nếu cố ý làm trái, sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính. 

Trên đây là những vấn đề cơ bản nhất về vấn đề của bạn, nếu còn bất cứ thắc mắc nào, mời bạn trực tiếp liên hệ với công ty để được tư vấn miễn phí, xin cảm ơn. 

Phân biệt Công ty TNHH hay Công ty Hợp danh

Chào luật sư, tôi đang muốn cùng hai người bạn thành lập công ty chuyên phân phối thiết bị điện tử. Tôi đang phân vân về việc lựa chọn loại hình công ty giữa công ty hợp danh và công ty TNHH. Xin quý luật sư tư vấn cho tôi để tôi có sự lựa chọn hợp lý nhất. Xin cảm ơn quý luật sư.

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi đang muốn cùng hai người bạn thành lập công ty chuyên phân phối thiết bị điện tử. Tôi đang phân vân về việc lựa chọn loại hình công ty giữa công ty hợp danh và công ty TNHH. Xin quý luật sư tư vấn cho tôi để tôi có sự lựa chọn hợp lý nhất. Xin cảm ơn quý luật sư.

Trả lời:

Bạn cùng với hai người bạn muốn thành lập công ty, do vậy nếu là công ty TNHH thì sẽ là công ty TNHH hai thành viên trở lên 

Để bạn có thể có sự lựa chọn tốt nhất giữa hai loại hình công ty, chúng tôi xin đưa ra những điểm giống nhau và những điểm khác biệt cơ bản về hai loại hình công ty. 

Điểm giống: 

Đều do các tổ chức, cá nhân cùng nhau đóng góp thành lập. 

- Đều có tư cách pháp nhân. 

- Được quản lý bởi những người góp vốn vào công ty. 

- Lợi ích được hưởng từ lợi nhuận công ty tỷ lệ với số tiền đóng góp vào công ty. 

- Dễ dàng trong khâu quản lý và điều hành công ty. 

Điểm khác: 

- Công ty hợp danh không được huy động vốn qua việc phát hành chứng khoán. Trong khi đó công ty tnhh không được phát hành cổ phần nhưng lại được phát hành trái phiếu. 

- Công ty tnhh 2 thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn với số tài sản của mình tương ứng với số tiền đã đóng góp vào công ty. Điều này có 1 chút khác biệt so với công ty hợp danh, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô thời hạn với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản liên quan còn các thành viên góp vốn trong công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn giống như công ty TNHH 2 TV. 

- Công ty tnhh có thể hoạt động ở tất cả các lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh hiện nay. Trong khi đó công ty hợp danh chỉ được phát triển ở một số nghành nghề nhỏ liên quan đến các dự án công trình. 

- Công ty hợp danh có lợi thế trong việc vay vốn và hoãn nợ ngân hàng. Điều mà các công ty tnhh 2 thành viên không có được. 

- Người thành lập công ty hợp danh đều là những người đã có tên tuổi và uy tín trên thương trường (thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề đối với một số ngành nghề) trong khi đó đối với công ty tnhh 2 thành viên có thể là những người mới bắt đầu xây dựng doanh nghiệp cho mình. 

Trên đây là ý kiến của chúng tôi. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, mời bạn trực tiếp liên hệ với công ty để được tư vấn miễn phí, xin cảm ơn.

Cách xử lý Nợ quá hạn

Cách xử lý Nợ quá hạn

Công ty tôi là 1 đại lý cho 1 công ty khác. Hiện nay, công ty tôi đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200 trieu. số nợ này là số nợ quá hạn. Trong hợp đồng trước kia ký là thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng. hiện nhà cung cấp đang hoàn thiện thủ tục để kiện công ty tôi về số nợ quá hạn trên. Vậy nếu ra tòa bên công ty tôi phải làm như thế nào?

Câu hỏi:

Công ty tôi là 1 đại lý cho 1 công ty khác. Hiện nay, công ty tôi đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200trieu. số nợ này là số nợ quá hạn. Trong hợp đồng trước kia ký là thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng. hiện nhà cung cấp đang hoàn thiện thủ tục để kiện công ty tôi về số nợ quá hạn trên. Vậy nếu ra tòa bên công ty tôi phải làm như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4, Điều 161 BLTTDS : “ Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Đồng thời pháp luật tố tụng dân sự cũng quy định những tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án gồm: 

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm: 

a) Mua bán hàng hoá;...(Điều 29 BLTTDS) 
Qua những vấn đề mà bạn đã trình bày ở trên, hiện nay công ty bạn đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200 triệu, và số nợ này đã quá hạn và xét theo những quy định pháp luật trên thì bên nhà cung cấp có quyền khởi kiện công ty bạn tại Tòa án. 

Trường hợp công ty bạn bị nhà cung cấp khởi kiện tại Tòa án và được Tòa án thụ lý thì: 

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại là từ 2 đến 3 tháng kể từ ngày thụ lý tùy theo tính chất phức tạp của vụ án. Thời hạn mở phiên tòa là 1 - 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. 

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải giữa công ty bạn và nhà cung cấp. Nếu các bên thoả thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết thì Toà án lập biên bản hoà giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hoà giải. Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà không có bên nào thay đổi ý kiến thì Tòa án quyết định công nhận sự thoả thuận của các bên. Nếu công ty bạn và nhà cung cấp không thỏa thuận được thì vụ án sẽ được đưa ra xét xử. 

Trong trường hợp của bạn nếu thua kiện, công ty bạn sẽ phải trả cho phía nhà cung cấp số tiền nợ là gần 200 triệu cộng thêm tiền lãi quá hạn (tính theo lãi suất ngân hàng) tính từ ngày hết thời hạn thanh toán, đồng thời công ty bạn sẽ phải chịu tiền án phí. 

Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa thường diễn ra trong thời gian dài và tương đối phức tạp, vì vậy công ty bạn và nhà cung cấp nên giải quyết vụ việc qua thảo luận, đàm phán tránh đưa vụ việc ra Tòa dễ gây ảnh hưởng đến hoạt động cũng như uy tín của cả hai doanh nghiệp. 

Thủ tục thành lập công ty chuyên sản xuất kinh doanh rượu

Thủ tục thành lập công ty chuyên sản xuất kinh doanh rượu

Hộ gia đình chúng tôi chuyên sản xuất rượu, nay chúng tôi muốn thành lập công ty và chuyên sản xuất, kinh doanh rượu. Quý báo cho tôi hỏi tôi phải làm các thủ tục gì để được kinh doanh bán buôn rượu theo quy định pháp luật?

Câu hỏi:

Hộ gia đình chúng tôi chuyên sản xuất rượu, nay chúng tôi muốn thành lập công ty và chuyên sản xuất, kinh doanh rượu. Quý báo cho tôi hỏi tôi phải làm các thủ tục gì để được kinh doanh bán buôn rượu theo quy định pháp luật?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2008/ NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu thì Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh rượu: 

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn rượu bao gồm:

- Thương nhân là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua bán rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị do Bộ Công Thương quy định;

- Có kho dự trữ hàng, đáp ứng các yêu cầu về bảo quản chất lượng rượu, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;

- Có hệ thống phân phối. 

Vì vậy công ty anh cần đăng ký kinh doanh hoạt động mua bán rượu. Mặt khác theo quy định tại thông tư 10/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP thì:

Thương nhân kinh doanh bán buôn rượu từ 02 tỉnh trở lên gửi hồ sơ về Bộ Công Thương;

Thương nhân kinh doanh bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ về Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh rượu bao gồm: 

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh rượu 

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế; 

c) Phương án kinh doanh (đối với thương nhân kinh doanh bán buôn rượu); 

d) Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán buôn, hợp đồng đại lý bán buôn với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán buôn; 

Về trình tự cấp Giấy phép kinh doanh rượu: Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh rượu cho thương nhân.

Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về công thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện. 

Tính pháp lý hợp đồng ký kết thi công xây dựng

Tính pháp lý hợp đồng ký kết thi công xây dựng

Tôi đang công tác tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc trong công ty Mẹ là Công ty cổ phần PTKT xây dựng - Tổng công ty xây dựng Hà Nội . Năm 2007 Công ty Mẹ có ký hợp đồng giao khoán cho chi nhánh về việc thi công xây lắp 02 công trình đều tại Hà Nội , sau đó chi nhánh có ký hợp đồng giao khoán lại cho tôi thực hiện việc thi công 02 công trình này với trọng trách là chỉ huy trưởng kiêm giám đốc dự án hai công trình hoạt động thi công cùng thời điểm .
( Trong hợp đồng có ghi rõ tôi chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động ), để có kinh phí thi công tôi đã ký đơn vay công ty Mẹ, trong đó có ghi lãi suất tại thời điểm vay và hoàn lại chứng từ cho kế toán chi nhánh .

Câu hỏi:

Tôi đang công tác tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc trong công ty Mẹ là Công ty cổ phần PTKT xây dựng - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .

Năm 2007 Công ty Mẹ có ký hợp đồng giao khoán cho chi nhánh về việc thi công xây lắp 02 công trình đều tại Hà Nội , sau đó chi nhánh có ký hợp đồng giao khoán lại cho tôi thực hiện việc thi công 02 công trình này với trọng trách là chỉ huy trưởng kiêm giám đốc dự án hai công trình hoạt động thi công cùng thời điểm .

Trong hợp đồng có ghi rõ tôi chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động, để có kinh phí thi công tôi đã ký đơn vay công ty Mẹ, trong đó có ghi lãi suất tại thời điểm vay và hoàn lại chứng từ cho kế toán chi nhánh .

Tôi kính xin quý Tòa soạn giải đáp cho Tôi được rõ hợp đồng kỹ kết như trên có giá trị pháp lí như thế nào? Kết quả việc thi công lỗ hay lãi thì ai phải chịu trách nhiệm ?

Trả lời:

- Hợp đồng giao khoán là sự thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận giao khoán về thực hiện một công việc theo thời gian, tiến độ và yêu cầu của bên giao khoán.

Bên giao khoán có nghĩa vụ trả tiền thù lao còn bên nhận giao khoán có nghĩa vụ thực hiện các công việc theo thời gian, tiến độ đã được thỏa thuận tại hợp đồng giao khoán. Bản chất, hợp đồng giao khoán là hợp đồng dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự năm 2005.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 522 Bộ luật dân sự năm 2005:

“ Điều 522. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Khoản 2: Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ”

Trong trường hợp của anh, Chi nhánh công ty anh không được ký hợp đồng giao khoán cho anh thực hiện thi công xây lắp 02 công trình trên nếu không có sự đồng ý từ phía công ty Mẹ. Trong trường hợp công ty Mẹ đồng ý, thì hợp đồng anh ký với chi nhánh có giá trị pháp lý, các bên thực hiện đúng hợp đồng và đúng theo quy định từ Điều 518 đến Điều 526 Bộ luật dân sự năm 2005.

Kết quả thi công lỗ hay lãi anh sẽ chịu trách nhiệm với chi nhánh theo hợp đồng anh ký với chi nhánh, chi nhánh sẽ chịu trách nhiệm với công ty Mẹ theo hợp đồng chi nhánh ký với công ty Mẹ. 

- Cũng theo như anh trao đổi (Trong hợp đồng có ghi rõ anh chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động) mà anh không nói về giá trị hợp đồng giao khoán nói trên, Xin hỏi anh hợp đồng ký kết giữa anh và chi nhánh có ghi giá trị hợp đồng hay không, nếu có ghi thì cứ căn cứ theo hợp đồng, còn nếu không ghi thì sẽ áp dụng Điều 524 Bộ luật dân sự năm 2005 “Khi giao kết hợp đồng nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng” 

Trân trọng! 

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

SÀI GÒN

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404