DOANH NGHIỆP

4 tháng đầu năm: Giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 16,45%

4 tháng đầu năm: Giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 16,45%

Bộ Tài chính vừa báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư công 4 tháng đầu năm 2019. Theo đó, ước giải ngân thanh toán 4 tháng năm 2019 nguồn vốn đầu tư công là 68.548,497 tỷ đồng, đạt 16,45% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 18,67% so kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Trong đó: vốn trong nước là 67.361,932 tỷ đồng, đạt 18,24% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 19,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Nhìn chung, số liệu giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 4 tháng năm 2019 các Bộ, ngành và địa phương có cao hơn so với cùng kỳ năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 đạt 16,27% kế hoạch Quốc hội giao và 16,93% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao). Tuy nhiên, số liệu giải ngân này vẫn chưa đáp ứng chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt giải ngân vốn ngoài nước chỉ là 1.186,565 tỷ đồng, đạt 2,5% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 4,14% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG, CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY<<<

Bên cạnh các Bộ, ngành có số giải ngân đạt trên 30% kế hoạch vốn được giao, vẫn còn có 33 Bộ, ngành và 06 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 10%; trong đó có 11 Bộ, ngành gần như chưa giải ngân được kế hoạch vốn đã ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của cả nước.

Theo tổng hợp của Bộ Tài chính, việc giải ngân vốn đầu tư công còn chậm do một số nguyên nhân. Đối với nguồn vốn trong nước, kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao trong tháng 1, theo yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương phân bổ trước 30/1/2019. Tuy nhiên đến hết tháng 2, các Bộ, ngành trung ương và địa phương mới cơ bản hoàn thành việc phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các dự án, đồng thời nhập dự toán trên hệ thống Tabmis nên việc triển khai thanh toán chậm.

Bên cạnh đó, tại một số dự án khởi công mới, các chủ đầu tư mới đang đấu thầu lựa chọn nhà thầu thiết kế hoặc đang hoàn thiện các thủ tục trình phê duyệt thiết kế dự án, lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp nên chưa có khối lượng để giải ngân.

Ngoài ra còn có nguyên nhân là do việc chuyển giao một số Tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ Bộ GTVT về Ủy ban quản lý vốn nhà nước, vì vậy kế hoạch vốn năm 2019 Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ GTVT đến nay chưa thể giải ngân được.

Đối với nguồn vốn nước ngoài, việc giải ngân thấp là do kế hoạch 2019 đến 31/01/2019 mới giao. Sau đó các Bộ, ngành, địa phương mới phân bổ cho từng dự án nên kế hoạch vốn 2019 chỉ thực sự được giải ngân từ tháng 3/2019. Đa số các dự án vẫn tiếp tục giải ngân theo kế hoạch vốn năm 2018, đang hoàn thiện hồ sơ để được kiểm soát chi, rút vốn theo Kế hoạch 2019...

Bộ Tài chính đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ một số các giải pháp để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. Cụ thể, đối với số vốn đầu tư nguồn NSNN kế hoạch năm 2019 còn lại Thủ tướng Chính phủ chưa giao, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại điểm 4 mục II Chỉ thị số 09/CT-TTg.

Đối với việc điều chỉnh giảm 60.000 tỷ đồng vốn trái phiếu chính phủ để tăng vốn ODA của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12/11/2018 của Quốc hội về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ để bổ sung vốn cho các dự án ODA làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Bộ Tài chính cũng đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương trình cấp thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã chuyển về Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/2/2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 năm 2019.

Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Tài chính đề nghị rà soát, thu hồi về trung ương số vốn còn lại của kế hoạch năm 2019 đến 31/3/2019 chưa phân bổ cho dự án cụ thể; Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức kiểm tra để xác định nguyên nhân không phân bổ chi tiết kế hoạch vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thu hồi số vốn này về ngân sách trung ương; Thu hồi về NSNN số vốn 15,23 tỷ đồng thuộc kế hoạch năm 2019 của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị do bố trí thừa, đơn vị không có nhu cầu sử dụng.

Bộ Tài chính đề nghị các địa phương phân bổ chưa đúng theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ giao (về tổng mức vốn được giao theo từng Chương trình, từng nội dung như thanh toán nợ đọng XDCB, thu hồi vốn ứng trước) thực hiện rà soát, điều chỉnh, đảm bảo giao kế hoạch đúng quy định. Trường hợp có khó khăn vướng mắc trong quá trình phân bổ, kịp thời báo cáo về các Bộ liên quan giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, tháo gỡ nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2019 được giao.

Các địa phương cũng cần chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục trình phê duyệt thiết kế, dự toán, các thủ tục đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đối với các dự án khởi công mới. Đồng thời, đôn đốc chỉ đạo chủ đầu tư có những dự án khởi công mới chưa đến mở tài khoản tại KBNN thì đẩy nhanh tiến độ đấu thầu và ký hợp đồng gửi tới KBNN để giải ngân.

Đối với các dự án chuyển tiếp, yêu cầu các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đồng thời nghiêm túc thực hiện quy định về thời hạn nghiệm thu khối lượng và làm thủ tục thanh toán với KBNN. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời xử lý các vướng mắc thuộc thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và thanh toán vốn của các dự án.

Các địa phương cũng cần nắm bắt sát sao tình hình giải ngân của các dự án thuộc phạm vi quản lý; rà soát khả năng giải ngân của từng dự án để đề xuất việc điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch sang các dự án có nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn năm 2019 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 01/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính cũng đề nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương chấp hành nghiêm túc quy định về chế độ báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, trong đó đề nghị cập nhật, báo cáo đầy đủ những khó khăn vướng mắc, đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án.

Đ.T 

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Bởi vây trong quá trình hoạt động của mình, do một số lý do khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì cần tiến hành thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nhưng lại chưa biết cách thức và quy trình thay đổi như thế nào.Bài viết này, DNG Business sẽ giải đáp và giỡ rối những thắc mắc của quý doanh nghiệp về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Đà Nẵng

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Đà Nẵng

Tại Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 có quy định về chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh như sau:

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.”

Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, nhanh chóng tại Đà Nẵng

Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, nhanh chóng tại Đà Nẵng

DNG Bussiness chuyên cung cấp Dịch vụ thành lập công ty tại Đà Nẵng giá rẻ nhất, nhanh nhất với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực làm giấy phép doanh nghiệp, giấy phép đầu tư nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi luôn đảm bảo mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất.

TP. Hồ Chí Minh: Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng 1.970 tỷ đồng

TP. Hồ Chí Minh: Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng 1.970 tỷ đồng

Theo Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, 3 tháng đầu năm, đơn vị đã xem xét giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) 391 hồ sơ, với tổng số tiền hoàn cho người nộp thuế là 1.970 tỷ đồng.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<<

Trong đó, số thuế hoàn đối với trường hợp xuất khẩu chiếm 92,28% trên tổng số thuế đã hoàn; số thuế hoàn từ trường hợp đầu tư và mua sắm tài sản cố định chiếm 7,43% và các trường hợp khác chiếm 0,29% so với tổng số thuế hoàn.

Báo cáo đánh giá công tác thu thuế quý I/2019 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh cho biết, nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ thuế GTGT trong kỳ chỉ tăng 7,29% so với quý I/2018 và đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại đây (quý I/2018 tăng 13,63%; quý I/2017 tăng 8,65%).

Được biết, toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện có 241.505 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong đó, số lượng doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng internet chiếm 99,99%; số lượng doanh nghiệp đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử đạt 94,85%; số tài khoản doanh nghiệp đăng ký thành công tại ngân hàng thương mại 91,32%; số chứng từ thực hiện nộp thuế điện tử đạt 85,63% trên tổng số chứng từ truyền về Kho bạc Nhà nước; số tiền thuế nộp bằng phương thức điện tử chiếm 56,22% số nộp vào NSNN./.

Tuệ Anh

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Chủ trương thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp được Chính phủ xác định là một trong những giải pháp đúng đắn để thúc đẩy việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến đã được chỉ đạo tại nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử.

Phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia

Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia diễn ra ngày 5/3/2019, tại trụ sở Chính phủ.

Theo nội dung Thông báo, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thay mặt Thường trực Chính phủ nhất trí với các đề xuất, kiến nghị của Văn phòng Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia nếu tại Báo cáo số 1734/BC-VPCP ngày 3/3/2019.

Cổng Dịch vụ công quốc gia là hệ thống quan trọng, kết nối với toàn bộ quy trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong thực hiện các dịch vụ công, chứa nhiều thông tin, dữ liệu và ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch của người dân, doanh nghiệp. Do vậy, Thủ tướng chỉ đạo cần đặc biệt chú ý đến vấn đề an ninh, an toàn thông tin của hệ thống và tính chính xác, an toàn trong các giao dịch điện tử.

Đối với giải pháp xác thực định danh trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cần bảo đảm tính chính xác, an toàn, trước hết đồng ý sử dụng giải pháp xác thực định danh qua mã số bảo hiểm xã hội, mã số thuế, mã số doanh nghiệp và định danh di động tích hợp chữ ký số. Sau khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống căn cước điện tử được triển khai sẽ bổ sung giải pháp xác thực qua thẻ căn cước điện tử.

Thủ tướng cũng nhất trí phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dịch vụ công. Trong Đề án giải pháp tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, Văn phòng Chính phủ cần làm rõ phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, mức độ bảo đảm an toàn thông tin của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu này.

Thủ tướng giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung nguồn lực triển khai xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ trong việc tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia, bảo đảm đúng tiến độ theo quy định tại Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 8/8/2018 ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Văn phòng Chính phủ phối hợp với một số bộ, ngành, địa phương vận hành thí điểm Cổng dịch vụ công quốc gia theo lộ trình trước khi triển khai trên toàn quốc.

Cung cấp, tích hợp 1 triệu tài khoản trong năm 2020

Theo Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia được phê duyệt, Cổng Dịch vụ công quốc gia có chức năng cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đánh giá sự hài lòng và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và một số chức năng kỹ thuật khác của hệ thống.

Mục tiêu chung của Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia là nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, hướng tới số hóa hồ sơ, giấy tờ giấy, chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy, giao dịch trực tiếp sang hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử và cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin; cải thiện vị trí của Việt Nam về chỉ số dịch vụ công trực tuyến trong chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên hợp quốc.

Đề án đặt mục tiêu cụ thể là hoàn thiện thể chế cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng để thống nhất việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện, giám sát, đánh giá thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.

Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện tích hợp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó đến năm 2020 tích hợp tối thiểu 30% các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu với người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, một số đơn vị cung cấp dịch vụ công và tăng dần mỗi năm 20% cho tới khi tích hợp toàn bộ (100%) các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương.

Cổng cũng cung cấp nền tảng xác thực điện tử dùng chung để cá nhân, tổ chức chỉ cần đăng nhập một lần (SSO) khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tại các Hệ thống thông tin một cửa, Cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương. Nền tảng xác thực này đạt mức độ đảm bảo cao theo tiêu chuẩn quốc tế (mức độ 3, 4) và có thể được áp dụng cho các hệ thống khác như Hệ thống thông tin một cửa điện tử, hệ thống thông tin tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo quốc gia…

Đề án đặt mục tiêu cung cấp, tích hợp 500 nghìn tài khoản trong năm 2019; 1 triệu tài khoản trong năm 2020, đạt tối thiểu 8 triệu tài khoản trong năm 2023; hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong quản lý thông tin, hồ sơ giấy tờ theo nguyên tắc thông tin, hồ sơ chỉ cần cung cấp một lần và được tái sử dụng trong các lần thực hiện dịch vụ công trực tuyến tiếp theo.

Tuệ Anh

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 1420/TCHQ-GSQL ngày 13/3/2019 yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan, đội kiểm soát hải quan phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu; kịp thời đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vận chuyển trái phép các mặt hàng này vào Việt Nam qua các cửa khẩu phụ, lối mòn, lối mở tại các tỉnh biên giới.Việc nhập khẩu dược liệu chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế theo quy định tại Khoản 7 Điều 90 Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ.Về kiểm tra thực tế hàng hóa, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ các lô hàng dược liệu nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu dược liệu có dấu hiệu nghi ngờ thì thực hiện lấy mẫu gửi cơ quan kiểm tra chất lượng dược liệu (theo quy định tại Điều 12 Thông tư 13/2018/TT-BYT) để phân tích, kiểm nghiệm xác định chất lượng.Thời gian qua, qua công tác theo dõi nắm tình hình, Tổng cục Hải quan phát hiện việc nhập dược liệu vào Việt Nam không đảm bảo chất lượng ngày càng gia tăng, đặc biệt là việc nhập khẩu qua các tỉnh biên giới phía Bắc. Do vậy, các biện pháp tăng cường quản lý nhằm kịp thời ngăn chặn tình trạng nêu trên và quản lý chặt chẽ việc nhập dược liệu bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
HP
Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Theo Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2019, ngoài nhóm nhiệm vụ rà soát, đơn giản hóa TTHC, Bộ Công Thương xác định 06 nhóm nhiệm vụ với nội dung công việc, thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và kết quả cụ thể.
Về các nhiệm vụ kiểm soát TTHC
(1) Nhóm nhiệm vụ đầu tiên là thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản của cấp trên về cải cách, kiểm soát TTHC, trong đó xác định các nhiệm vụ được giao liên quan đến cải cách, kiểm soát TTHC tại Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nghị quyết về Chính phủ điện tử và Nghị định về triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (2) Nhóm nhiệm vụ về công bố, công khai TTHC với các công việc cụ thể như: Thường xuyên rà soát, cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (CSDLQG), xây dựng, kiểm soát chất lượng và ban hành  Quyết định công bố TTHC, công khai TTHC trên CSDLQG và niêm yết công khai tại nơi giải quyết. (3) Nhóm nhiệm vụ  tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát TTHC, phổ biến và tập huấn về Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (4) Nhóm nhiệm vụ kiểm soát, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC gồm: Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, khảo sát các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát việc thực hiện TTHC. (5) Nhóm nhiệm vụ huy động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC thông qua tổ chức họp, hội thảo lấy ý kiến, tham vấn, khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. (6) Nhóm nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa các TTHC, bao gồm: Rà soát, lựa chọn các TTHC triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, duy trì trang thông tin điện tử tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, triển khai hệ thống báo cáo điện tử về công tác kiểm soát TTHC.
Về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC
Kế hoạch được ban hành với mục tiêu kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp, chồng chéo, bảo đảm đơn giản hóa quy định, TTHC, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và không ảnh hưởng tới chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Theo đó, có 06 nhóm quy định, TTHC được đưa vào Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa, gồm: (1) Lĩnh vực cạnh tranh với 04 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 01 Thông tư; (2) Lĩnh vực điện với 06 TTHC quy định tại 01 Nghị định và 01 Thông tư ; (3) Lĩnh vực xúc tiến thương mại với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (4) Lĩnh vực hóa chất với 06 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 02 Thông tư; (5) Lĩnh vực kinh doanh rượu với 07 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (6) Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định.
Kế hoạch giao rõ trách nhiệm cho các đơn vị được giao chủ trì trong việc chủ động rà soát, tính toán chi phí tuân thủ TTHC và gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thực hiện việc đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong quá trình thực hiện rà soát; tổ chức rà soát, đánh giá độc lập phương án đơn giản hóa của các đơn vị và tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ trước ngày 15/10/2019. Kế hoạch cho phép Văn phòng Bộ trả lại và yêu cầu các đơn vị rà soát lại nếu kết quả rà soát không đạt mục tiêu đề ra hoặc chưa thực chất, báo cáo Lãnh đạo Bộ khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt và phê bình những cá nhân, đơn vị không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
Các Kế hoạch kiểm soát và rà soát, đơn giản hóa TTHC năm 2019 được ban hành sớm là căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ Công Thương tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC./.
Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

 Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là một trong những bộ đầu tiên ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Văn phòng Bộ.

 
Vị trí, trang thiết bị, thời gian làm việc của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa)
Theo Quyết định số 2015/QĐ-BKHĐT ngày 25/12/2018 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa, Bộ phận một cửa được bố trí tại trụ sở cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 6B, Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội. Trang thiết bị của Bộ phận một cửa được bố trí bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin về TTHC; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, trong đó có máy lấy số xếp hàng tự động, màn hình đa phương tiện tra cứu thông tin, TTHC, tra cứu kết quả giải quyết TTHC; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau, bố trí ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch;
Có hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng theo quy định đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện đúng quy trình công khai, hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết, theo dõi quá trình giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức; có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; áp dụng phần mềm một cửa điện tử với chức năng khoa học, rõ ràng, tiện lợi, có tính tự động cao, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
Các TTHC được công khai tại Bộ phận một cửa đồng thời bằng các hình thức sau: Niêm yết trên bảng niêm yết TTHC (khổ giấy A4, in 01 mặt); in thành các bộ tài liệu đặt tại bàn viết hồ sơ (gồm cả hồ sơ mẫu); thông tin trên màn hình cảm ứng tra cứu TTHC (nếu có). Đồng thời, công khai thông tin đường dây nóng (gồm: Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và của các đơn vị chức năng; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Chánh Văn phòng Bộ) để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức.
Bộ phận một cửa làm việc vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định). Thời gian làm việc 08 giờ/01 ngày. Cụ thể: Thời gian tiếp nhận và trả kết quả buổi sáng từ 8h đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ  30 phút đến 17 giờ. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, Chánh Văn phòng Bộ quyết định thời gian tiếp nhận và trả kết quả bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn thời gian trên.
Cơ cấu, tổ chức, yêu cầu đối với công chức tại Bộ phận một cửa
Trưởng Bộ phận một cửa do một Lãnh đạo Văn phòng Bộ đảm nhiệm. Cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa gồm: 01 chuyên viên thường trực tại Bộ phận một cửa thuộc biên chế của Phòng Kiểm soát TTHC -Tổng hợp; các chuyên viên chuyên trách làm nhiệm vụ giải quyết TTHC tại Bộ phận một cửa do các đơn vị chức năng có TTHC giải quyết tại Bộ phận một cửa cử đến.
Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa là chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực, có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nguyên tắc khi thực hiện giải quyết TTHC
Quy chế xác định rõ nguyên tắc: Giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, đúng nguyên tắc giữa các đơn vị chức năng với Văn phòng Bộ và giữa các công chức có liên quan; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức tại Bộ; việc thu phí, giá dịch vụ được thực hiện theo đúng quy định (nếu có). Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của bộ phận một cửa
Bộ phận một cửa được giao 09 nhiệm vụ chính, gồm:
Một là, công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Hai là, hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; chuyển hồ sơ đến các đơn vị chức năng để giải quyết; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
Ba là, phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
Bốn là, phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch và các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Năm là, tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với công chức liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình của các đơn vị chuyên môn về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
Sáu là, thực hiện quản lý, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật bao gồm: Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ (tiếp nhận và trả kết quả) cho tổ chức, cá nhân; phiếu chuyển hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn hoặc các cơ quan có liên quan, phiếu hẹn trả kết quả;
Bảy là, nghiên cứu đề xuất với Lãnh đạo Bộ về các giải pháp cải cách TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Tám là, định kỳ hằng tháng, hằng quý và đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một của liên thông để đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
Chín là, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC của các đơn vị chức năng để đối chiếu với báo cáo hằng quý do các đơn vị chức năng thực hiện.
Quyền hạn của Bộ phận một cửa
Thứ nhất, được đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;
Thứ hai, từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy trình đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; yêu cầu các đơn vị liên quan thông tin về tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các đơn vị liên quan xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
Thứ ba, theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức của các đơn vị liên quan cử đến công tác tại Bộ phận một cửa quả về việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
Thứ tư, đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
Thứ năm, quản lý, đề xuất với Lãnh đạo Văn phòng Bộ và Lãnh đạo Bộ nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống này.
Quy trình giải quyết TTHC
Mỗi hồ sơ TTHC sau khi tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ, mã số này sẽ được ghi trong Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng dịch vụ công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục cho cá nhân, tổ chức được quy định chặt chẽ từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết. Với mỗi giai đoạn đều có kèm theo các mẫu biểu để kiểm soát việc thực hiện như: Tại giai đoạn nhận hồ sơ từ cá nhân, tổ chức lập Mẫu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thành phần, số lượng thực hiện lập Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; trường hợp các hồ sơ chưa đúng quy định lập Mẫu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; trường hợp không giải quyết kịp thời hạn lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; trong phối hợp giữa các đơn vị, tiến hành lập Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, Mẫu sổ theo dõi.
Việc sớm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy sự tích cực, chủ động của Bộ trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả tích cực trong công tác kiểm soát TTHC trong năm 2019 và những năm tiếp theo của Bộ./.
Tâm Vũ
Cục Kiểm soát TTHC
Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành lập cũng nư hoạt động kinh doanh của công ty.Không chỉ thế việc đặt trụ sở của công ty còn liên quan đến các yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty. Theo luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng.

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật là ai? Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật. Và khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật thì cần làm những thủ tục nào? Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng.

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 24/01/2019 và có hiệu lực từ ngày 12/3/2019, gồm 05 chương 33 điều. 
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Đối tượng áp dụng là cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo 
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Cơ quan thuộc Chính phủ ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định pháp luật. Đối với chế độ báo cáo định kỳ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, trình bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. UBND cấp tỉnh ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp tỉnh thực hiện. UBND cấp huyện ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp huyện thực hiện. UBND cấp xã ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp xã thực hiện. Chủ tịch UBND các cấp ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý thực hiện.

Nội dung và yêu cầu ban hành chế độ báo cáo
Nội dung chế độ báo cáo bao gồm: Tên báo cáo; nội dung yêu cầu báo cáo; đối tượng thực hiện báo cáo; cơ quan nhận báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo; thời hạn gửi báo cáo; tần suất thực hiện báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo; mẫu đề cương báo cáo; biểu mẫu số liệu báo cáo; hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo.
Nghị định đưa ra các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo, trong đó quy định đối với từng nội dung thành phần của chế độ báo cáo. Ngoài ra, có các yêu cầu đối riêng với việc ban hành chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ. Một vấn đề cần quan tâm là quy định thống nhất về thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ; theo đó, báo cáo định kỳ hằng tháng tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo, 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15/6 đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại Nghị định. Thời hạn các bộ, cơ quan, địa phương gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác. Các bộ, cơ quan, địa phương quy định thời hạn gửi báo cáo phù hợp khi ban hành chế độ báo cáo định kỳ.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.

Ngoài ra, Nghị định quy định nguyên tắc xây dựng, cập nhật, khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương – hai bộ phận cấu thành của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

Quyền, trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương và tổ chức, cá nhân trong thực hiện chế độ báo cáo
Về khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo phân cấp quản lý. Các bộ, cơ quan, địa phương tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin báo cáo được truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của mình. Văn phòng Chính phủ sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ để kết nối, trích xuất thông tin từ các Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ và công khai thông tin báo cáo, phân công đầu mối quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin và Điều 22 Nghị định.

Về thực hiện chế độ báo cáo, cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của các chế độ báo cáo; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo do mình cung cấp; người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ, cơ quan, Nghị định cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ… và trách nhiệm của bộ, cơ quan, địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra tại Nghị định.

Triển khai Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, thời gian tới, các bộ, cơ quan, địa phương phải ban hành văn bản quy định hoặc hướng dẫn đầy đủ các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc tham mưu ban hành trên Cổng Thông tin điện tử, Trang Thông tin điện tử của bộ, cơ quan; thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định; tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo; hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện báo cáo....

Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH một thành viên do có nhiều biến động cần điều chỉnh, thay đổi hoặc bổ sung ngành nghê kinh doanh so với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp để phù hợp với tình hình công ty. Vậy để thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên cần những thủ tục gì, bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng.

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng

Thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH là một trong những vấn đề tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tùy vào mục tiêu và chiến lượt kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ. Vậy làm thế nào để tăng, giảm vốn điều lệ phù hợp với quy định pháp luật? Hồ sơ, thủ tục thế nào?Thời gian bao lâu?Nhằm giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về vấn đề này. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Mã thủ tục BKH-272039
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Trình tự thực hiện

- Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

 

Cách thức thực hiện
Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. - Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập - Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có)    
Số bộ hồ sơ 01 bộ.
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí đăng ký Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện Cá nhân, đại diện hộ gia đình
Cơ quan thực hiện Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Địa chỉ cơ quan trực tiếp thực hiện Trụ sở cơ quan
Mức độ dịch vụ công trực tuyến 2
Địa chỉ nộp hồ sơ trực tuyến  
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 68/2014/QH13
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

2. Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp các quy định sau:

                        2.1. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

- Loại hình “Hộ kinh doanh”;

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2.2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

2.3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

2.4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

3. Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng.

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282167-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trình tự thực hiện

Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường hoặc qua đường bưu điện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)

Bước 2:Xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Tổng cục giao cho Vụ chuyên môn và Lãnh đạo Vụ chuyên môn sẽ giao cán bộ xử lý hồ sơ

Cán bộ được giao xử lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

- Trường hợp gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định, hồ sơ được xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

- Trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục sẽ ra quyết định chứng nhận chuẩn đo lường

Bước 3: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc qua đường bưu điện.

 

Thành phần hồ sơ

+ Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường

+ Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kiểm định được chỉ định) giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 hoặc giấy chứng nhận thử nghiệm hoặc so sánh của chất chuẩn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Thông tư24/2013/TT-BKHCN.

+ Ảnh chụp của chuẩn đo lường, chất chuẩn bao gồm một (01) ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu cỡ (15 × 20) cm, phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng (đối với trường hợp lần đầu tiên đề nghị chứng nhận).

Số bộ hồ sơ 1
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG.doc  
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định: xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

2. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

- Thời hạn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ: 10 ngày làm việc.

- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 90 ngày

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện Tổ chức kiểm định được chỉ định.
Cơ quan thực hiện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ  Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 04/2011/QH13
  • Nghị định 86/2012/NĐ-CP
  • Thông tư 24/2013/TT-BKHCN
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Chuẩn công tác của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:

a) Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn có giá trị;

b) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành;

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là chuẩn đo lường):

a) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Thông tư này hoặc tại cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài hoặc tại phòng thí nghiệm đã liên kết chuẩn đo lường tới cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;

b) Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Ngành nghề kinh doanh là một trong những phần bắt buộc phải có khi công ty cổ phần thực hiện đăng ký doanh nghiệp. Mặc dù trên gấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần không ghi nhận ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty nhưng ngành nghề kinh doanh của công ty lại được ghi nhận công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh. Do đó, khi công ty cổ phần muốn thực hiện một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh khác ngoài các ngành nghề kinh doanh đã được đăng ký thì công ty không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282567
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Văn bản đề nghị xác nhận. - Thuyết minh về hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ. - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định giao dịch mua bán, nhập khẩu. - Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp các giấy tờ sau: + Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); + Danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ (đối với trường hợp đề nghị xác nhận hàng hóa là máy móc, thiết bị chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ).  1
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
Cơ quan thực hiện Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 107/2016/QH13
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP
  • Thông tư 14/2017/TT-BKHCN
  • Quyết định 30/2018/QĐ-TTg
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Với chính sách mở rộng thương mại, đầu tư với nhiều quốc gia trên thế giới của chính phủ Việt Nam, đã có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc nhiều quốc gia trên toàn cầu đến đầu tư trong đó có Hàn Quốc. Hôm nay Toplist xin được giới thiệu đến bạn đọc một số công ty Hàn Quốc lớn nhất ở Việt Nam hiện nay.

1. Samsung

Nhắc đến Hàn Quốc không thể không nhắc đến Samsung, một tập đoàn lớn nhất tại Hàn Quốc. Với các sản phẩm nổi tiếng về điện thoại như: Galaxy S7, Galaxy S3... Tại Việt Nam, Samsung đã thành lập 3 chi nhánh tại Việt Nam với quy mô lớn về sản xuất các dòng điện thoại. Chi nhánh đầu tiên của Samsung tại Việt nam nằm tại Yên Phong - Bắc Ninh với vốn đầu tư 1,5 tỉ đồng, chi nhánh thứ 2 tại Thái Nguyên và một chi nhánh về công nghệ thông tin tại Hà Nội. Là một tập đoàn lớn được đầu tư nhiều, Samsung đã mang đến việc làm cho hàng trăm, hàng ngàn người dân Việt Nam bao gồm cả những lao động có trình độ và chưa có trình độ.

2. LG

Cũng được đánh giá là một tập đoàn điện tử lớn tại Việt Nam, LG đã ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn. Hiện tại LG đã thành lập 2 nhà máy tại Việt Nam, nhà máy 1 đặt tại An Dương - Hải Phòng chuyên sản xuất đồ gia dụng như máy chiếu, máy giặt, lò vi sóng... nhà máy 2 đặt tại khu công nghiệp Như Quỳnh - Hưng Yên và nhà máy thứ 3 của LG tại Hải Phòng đang trong quá trình hoàn thiện toàn bộ để đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó LG còn có nhiều chi nhánh khác tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng...
Có thể thấy đây là một doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc đã và đang giúp đất nước ta phát triển rất nhiều.

3. Hyundai

Nhắc đến Hyundai không thể không nhắc tới các ô tô nổi tiếng của hãng này, và cũng chính vì sự phát triển vượt bậc đó mà Hyundai một tập đoàn sản xuất ô tô nổi tiếng trên thế giới, có hàng trăm công ty con, hàng trăm đối tác trên thế giới. Hyundai đã đến đầu tư tại Việt Nam từ 8 năm trước nhờ sự liên doanh từ tập đoàn Hyundai và công ty Thành Công trong lĩnh vực sản xuất ô tô, sản phẩm của liên doanh này chiếm một phần không nhỏ trong thị phần ô tô Việt Nam.

4. CJ

CJ là tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào Việt Nam từ khá sớm từ năm 1999 với việc thành lập công ty TNHH CJ Vina Agri trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, dần dần trở thành nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn tại Việt Nam. Sau nhiều năm kinh doanh tại Việt Nam thì tập đoàn CJ không ngừng mở rộng kinh doanh, tiến hành thâu tóm hàng loạt các công ty lớn thuộc nhiều lĩnh vực tại Việt Nam, rạp chiếu phim CGV cũng là một trong những chi nhánh nổi tiếng nhất tại Việt Nam của CJ.

5. Lotte

Lotte là công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Hàn Quốc, hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Có mặt tại Việt nam từ năm 2008, tính đến nay Lotte đã sở hữu hơn 10 công ty lớn nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực như thực phẩm, bánh kẹo, giải trí... Lotte cũng đã đầu tư vào hàng trăm dự án lớn tại Việt Nam như Eco Smart City, Lotte center, Lotte Mart, Lotte cinema... Các bạn có thể ra Hà Nội chơi và có lẽ nơi mà các bạn hay nhắc đến nhất chính là Lotte. Lotte khá nổi tiếng với các món gà rán, kem... Các bạn có thể đến và thăm quan, và thưởng thức các món ăn của Lotte nhé.

6. Daewoo

Daewoo là một tập đoàn lớn tại Hàn Quốc thành lập năm 1967 chuyên sản xuất ô tô và các linh kiện điện tử. Cũng như nhiều công ty khác của Hàn Quốc, Daewoo cũng mở rộng sản xuất tại Việt Nam, tính đến nay Daewoo đã đầu tư xây dựng nhiều nhà máy để sản xuất ô tô tại Việt Nam. Công ty ô tô Việt Nam Daewoo là một điển hình của sự đầu tư của Daewoo. Có thể thấy Daewoo cũng là một trong những công ty Hàn Quốc khá lớn tại Việt Nam mà các bạn nên biết đến.

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@dng.vn
Website: http://danangnet.vn 

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0915.888.404
Email: info@hcm.com.vn
Website: http://danangnet.vn 

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@hno.vn 
Website: http://danangnet.vn