Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Bởi vây trong quá trình hoạt động của mình, do một số lý do khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì cần tiến hành thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nhưng lại chưa biết cách thức và quy trình thay đổi như thế nào.Bài viết này, DNG Business sẽ giải đáp và giỡ rối những thắc mắc của quý doanh nghiệp về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282303-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn[1]).

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

- Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

- Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

- Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.



[1] Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ và e khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN

 

Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Nộp qua bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Tờ khai (02 bản); + Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; + Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:  quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;  bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);  bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);  văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương); + Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện); + Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; + Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên; + Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).  
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Mô tả Mức phí
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu
Phí công bố đơn: 120.000 đồng
Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1nhóm)
Lệ phí nộp đơn 150.000 đồng (cho mỗi đơn)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

- Thẩm định nội dung đơn: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Đối tượng thực hiện - Cá nhân - Tổ chức
Cơ quan thực hiện Cục Sở hữu trí tuệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện - Quyết định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. - Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • Thông tư 13/2010/TT-BKHCN
  • Thông tư 18/2011/TT-BKHCN
  • Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
 

- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:

+ Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;

+ Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;

+ Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+ Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+ Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện (i) việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; (ii) việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

+ Người có quyền đăng ký, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

+ Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của Điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Tổng hợp danh sách công ty Nhật Bản tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Nhật Bản tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay thì Nhật Bản là nước có vốn đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam, cũng vì thế các công ty Nhật mọc ra ngày càng nhiều và thu hút được số lượng lớn lao động có trình độ vào đây làm việc. Sau đây MD Việt Nam xin tổng hợp danh sách các công ty Nhật Bản tại Việt Nam hoặc có vốn đầu tư tại Việt Nam.

1. Isuzu Motors Ltd. và Itochu Corporation – Nhật Bản

CÔNG TY TNHH Ô TÔ ISUZU VIỆT NAM được thành lập ngày 19 tháng 10 năm 1995, là liên doanh giữa hai công ty Việt Nam: Công ty cơ khí ô tô Sài Gòn (SAMCO), Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Nhập Khẩu Gò Vấp (GOVIMEX) và hai công ty hàng đầu của Nhật Bản: Công ty ô tô ISUZU và tập đoàn ITOCHU. 
Website: http://isuzu-vietnam.com/

2. Tập đoàn Ajinomoto – Nhật Bản

Được thành lập từ năm 1991, Công ty Ajinomoto Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ. 

Hiện Công ty Ajinomoto Việt Nam có hai trụ sở văn phòng tại TP.HCM và Hà Nội, hai nhà máy sản xuất bao gồm Nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt động từ năm 1991 và Nhà máy Ajinomoto Long Thành hoạt động từ năm 2008.
Sứ mệnh: "Chúng tôi đống góp vào sự phát triển hơn nữa của đất nước Việt Nam, góp phần mang lại hạnh phúc và sức khỏe cho người dân tại Việt Nam thông qua văn hóa ẩm thực và phát triển nguồn ẩm thực"
Website: ajinomoto.com.vn

3. Công ty NIPPON KOEI – Nhật Bản

Thành lập năm 2012 tại Việt Nam, Nippon Koei là một công ty có vốn đầu tư 100% từ Nhật. Có được sự hậu thuẫn từ Nippon Koei Nhật Bản về phương diện tài chính và kinh nghiệm, Nippon Koei Việt Nam đã chiếm được lòng tin từ khách hàng, thực hiện thành công nhiều dự án ở các lĩnh vực khác nhau như giao thông vận tải, qui hoạch đô thị, năng lượng, kỹ thuật môi trường…
Nippon Koei có trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở Hồ Chí Minh.

4. Kitoku Co. Ltd., Nhật Bản.

Công ty TNHH Angimex-Kitoku (AKJ) là liên doanh giữa hai công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời trong ngành gạo kể trên, được thành lập vào năm 1991 tại Việt Nam.   

AKJ sử dụng công nghệ Nhật Bản, nhân sự quản lý được đào tạo tại Nhật Bản để sản xuất gạo Nhật trên đất Việt Nam. Sản phẩm chính của AKJ là gạo Nhật hạt tròn (còn được gọi là gạo Japonica) và gạo Việt Nam như gạo thơm Jasmine, gạo hạt dài để xuất khẩu chủ yếu sang các nước Châu Á lân cận, các nước Châu Đại Dương và Bắc Mỹ... và cung cấp cho một số siêu thị, nhà hàng trong nước.

Nippon Koei có trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở An Giang

Mitsubishi Motors Corp, Mitsubishi Corp, Proton

Thành lập năm 1994 như là nhà phân phối của Mitsubishi Motors – Công ty TNHH ô tô Mitsubishi Việt Nam là một trong những công ty liên doanh sản xuất ô tô đầu tiên ở Việt nam. Với tiêu chí cạnh tranh, sáng tạo và luôn hướng về khách hàng cùng những chiến lược đúng đắn, chúng tôi tự hào được đánh giá là một công ty lắp ráp và phân phối ô tô có uy tín trên toàn Việt Nam hiện nay.Các bên liên doanh:
- Công ty sản xuất ô tô Mitsubishi (Nhật Bản)
- Công ty thương mại Mitsubishi (Nhật Bản)
- Công ty xuất nhập khẩu & hợp tác đầu tư giao thông vận tải (Việt Nam)
Website: www.mitsubishi-motors.com.vn

6. Suzuki Motor Corp. và Nissho Iwai Corp. Nhật

Năm 1996, Suzuki chính thức đặt chân vào Việt Nam với mục tiêu trở thành một trong những hãng xe hàng đầu tại thị trường đầy tiềm năng này. Được đón nhận nồng nhiệt với dòng sản phẩm sành điệu Suzuki Viva, Công ty Việt Nam Suzuki tiếp tục cho ra mắt những dòng sản phẩm chất lượng và hiện đại trong những năm sau đó.

7. Toyota Motor Corp., Nhật và Kuo (Asia), Singapore

Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập vào tháng 9 năm 1995, là liên doanh với số vốn đầu tư ban đầu là 89,6 triệu USD từ Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp - VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%).Là một trong những liên doanh ô tô có mặt đầu tiên tại thị trường Việt Nam, TMV luôn nỗ lực phát triển bền vững và cùng Việt Nam “Tiến tới tương lai”.
TMV đã, đang và sẽ không ngừng cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao và dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng, cũng như đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và đất nước Việt Nam.

8. Fujitsu Limited, Nhật bản

Fujitsu là công ty công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) hàng đầu của Nhật Bản chuyên cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ và giải pháp về công nghệ. Hiện Fujitsu có khoảng 162.000 nhân viên hỗ trợ khách hàng tại hơn 100 quốc gia trên thế giới.
Cùng với khách hàng, chúng tôi tạo dựng tương lai xã hội từ kinh nghiệm của mình cùng sức mạnh công nghệ thông tin và truyền thông. Fujitsu Limited (TSE: 6702) doanh thu hợp nhất được báo cáo là 4,8 nghìn tỉ yên (46 tỷ USD) cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2014. Để biết thêm thông tin.
vui lòng truy cập trang http://www.fujitsu.com.

9. Matsushita Electric Industrial Co., Ltd. (Panasonic Viet Nam)

Panasonic bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam từ những năm 1950, mục tiêu đóng góp cho xã hội Việt Nam thông qua các hoạt động từ nghiên cứu và phát triển, sản xuất, phân phối và bán hàng cũng như các hoạt động trách nhiệm xã hội Tập đoàn.Công ty Panasonic Việt Nam (PV) là công ty 100% vốn nước ngoài đầu tiên giữ vai trò công ty chủ quản tại Việt Nam. Tính đến tháng 7 năm 2013, Tập đoàn Panasonic tại Việt Nam gồm tám công ty bao gồm Panasonic Việt Nam và bộ phận kinh doanh trực thuộc Panasonic Sales Việt Nam (PSV), Trung tâm nghiên cứu và phát triển (PRDCV), năm công ty sản xuất bao gồm Panasonic AVC Networks Việt Nam (PAVCV), Panasonic Appliances Việt Nam (PAPVN), Panasonic System Networks Việt Nam (PSNV), Panasonic Electronic Devices Việt Nam (PESVN), Panasonic Eco Solutions Việt Nam (PESVN), và công ty bảo hiểm Panasonic Insurance Service Việt Nam (PISVN). Tập đoàn có tổng số nhân lực khoảng 8,000 người. Tại Việt Nam, Panasonic là một trong những doanh nghiệp đặc biệt chú trọng tới các hoạt động xã hội giáo dục và môi trường.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Tính pháp lý hợp đồng ký kết thi công xây dựng

Tính pháp lý hợp đồng ký kết thi công xây dựng

Tôi đang công tác tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc trong công ty Mẹ là Công ty cổ phần PTKT xây dựng - Tổng công ty xây dựng Hà Nội . Năm 2007 Công ty Mẹ có ký hợp đồng giao khoán cho chi nhánh về việc thi công xây lắp 02 công trình đều tại Hà Nội , sau đó chi nhánh có ký hợp đồng giao khoán lại cho tôi thực hiện việc thi công 02 công trình này với trọng trách là chỉ huy trưởng kiêm giám đốc dự án hai công trình hoạt động thi công cùng thời điểm .
( Trong hợp đồng có ghi rõ tôi chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động ), để có kinh phí thi công tôi đã ký đơn vay công ty Mẹ, trong đó có ghi lãi suất tại thời điểm vay và hoàn lại chứng từ cho kế toán chi nhánh .

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Đà Nẵng

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Đà Nẵng

Tại Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 có quy định về chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh như sau:

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.”

Thủ tục giải thể công ty tnhh hai thành viên tại Đà Nẵng

Thủ tục giải thể công ty tnhh hai thành viên tại Đà Nẵng

Việc giải thể công ty thường mất thời gian và gặp khó khăn đối với phần lớn các doanh nghiệp. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục giải thể công ty tnhh hai thành viên tại Đà Nẵng.

Thủ tục đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Như bạn đã biết công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, những vấn đề quản lý nội bộ, quyền và nghĩa vụ của các cổ đông được giải quyết chủ yếu dựa trên giá trị cổ phần mà các cổ đông nắm giữ (nguyên tắc đối vốn). Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty có sự phân chia quyền lực trước hết phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp của các cổ đông, nhằm đảm bảo một cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ, bảo vệ đến mức tối đa quyền lợi của các cổ đông.

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty cổ phần tại Đà Nẵng, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Thủ tục thành lập công ty chuyên sản xuất kinh doanh rượu

Thủ tục thành lập công ty chuyên sản xuất kinh doanh rượu

Hộ gia đình chúng tôi chuyên sản xuất rượu, nay chúng tôi muốn thành lập công ty và chuyên sản xuất, kinh doanh rượu. Quý báo cho tôi hỏi tôi phải làm các thủ tục gì để được kinh doanh bán buôn rượu theo quy định pháp luật?

Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, nhanh chóng tại Đà Nẵng

Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, nhanh chóng tại Đà Nẵng

DNG Bussiness chuyên cung cấp Dịch vụ thành lập công ty tại Đà Nẵng giá rẻ nhất, nhanh nhất với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực làm giấy phép doanh nghiệp, giấy phép đầu tư nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi luôn đảm bảo mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất.

Thủ tục thay đổi thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm số điện thoại, số fax, mail, website, địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính, thông tin về chứng thực cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục thay đổi thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Doanh nghiệp cần lưu ý: Việc bổ sung số điện thoại của doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc, trường hợp doanh nghiệp không cập nhật số điện thoại của doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

Hồ sơ thay đổi tên công ty tại Đà Nẵng

Hồ sơ thay đổi tên công ty tại Đà Nẵng

Thay đổi tên công ty là một trong những nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh quan trọng.  Thay đổi tên công ty để phù hợp với loại hình, ngành nghề kinh doanh, phù hợp với tầm nhìn và chiến lược kinh doanh của công ty, ngoài ra còn phải phù hợp với quy định của pháp luật. 

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi tên công ty tại Đà Nẵng, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy

Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy

Hiện nay, tôi đang đầu tư xây dựng khách sạn khoảng 10 tầng và sắp đi vào hoạt động. Tôi được biết một trong những điều kiện để khách sạn của tôi đi vào hoạt động là phải đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy. Tôi xin hỏi Quý công ty tôi phải làm thủ tục gì để chứng minh khách sạn của tôi đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy?

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Chủ trương thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp được Chính phủ xác định là một trong những giải pháp đúng đắn để thúc đẩy việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến đã được chỉ đạo tại nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử.

Phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia

Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia diễn ra ngày 5/3/2019, tại trụ sở Chính phủ.

Theo nội dung Thông báo, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thay mặt Thường trực Chính phủ nhất trí với các đề xuất, kiến nghị của Văn phòng Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia nếu tại Báo cáo số 1734/BC-VPCP ngày 3/3/2019.

Cổng Dịch vụ công quốc gia là hệ thống quan trọng, kết nối với toàn bộ quy trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong thực hiện các dịch vụ công, chứa nhiều thông tin, dữ liệu và ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch của người dân, doanh nghiệp. Do vậy, Thủ tướng chỉ đạo cần đặc biệt chú ý đến vấn đề an ninh, an toàn thông tin của hệ thống và tính chính xác, an toàn trong các giao dịch điện tử.

Đối với giải pháp xác thực định danh trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cần bảo đảm tính chính xác, an toàn, trước hết đồng ý sử dụng giải pháp xác thực định danh qua mã số bảo hiểm xã hội, mã số thuế, mã số doanh nghiệp và định danh di động tích hợp chữ ký số. Sau khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống căn cước điện tử được triển khai sẽ bổ sung giải pháp xác thực qua thẻ căn cước điện tử.

Thủ tướng cũng nhất trí phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dịch vụ công. Trong Đề án giải pháp tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, Văn phòng Chính phủ cần làm rõ phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, mức độ bảo đảm an toàn thông tin của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu này.

Thủ tướng giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung nguồn lực triển khai xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ trong việc tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia, bảo đảm đúng tiến độ theo quy định tại Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 8/8/2018 ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Văn phòng Chính phủ phối hợp với một số bộ, ngành, địa phương vận hành thí điểm Cổng dịch vụ công quốc gia theo lộ trình trước khi triển khai trên toàn quốc.

Cung cấp, tích hợp 1 triệu tài khoản trong năm 2020

Theo Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia được phê duyệt, Cổng Dịch vụ công quốc gia có chức năng cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đánh giá sự hài lòng và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và một số chức năng kỹ thuật khác của hệ thống.

Mục tiêu chung của Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia là nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, hướng tới số hóa hồ sơ, giấy tờ giấy, chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy, giao dịch trực tiếp sang hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử và cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin; cải thiện vị trí của Việt Nam về chỉ số dịch vụ công trực tuyến trong chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên hợp quốc.

Đề án đặt mục tiêu cụ thể là hoàn thiện thể chế cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng để thống nhất việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện, giám sát, đánh giá thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.

Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện tích hợp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó đến năm 2020 tích hợp tối thiểu 30% các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu với người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, một số đơn vị cung cấp dịch vụ công và tăng dần mỗi năm 20% cho tới khi tích hợp toàn bộ (100%) các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương.

Cổng cũng cung cấp nền tảng xác thực điện tử dùng chung để cá nhân, tổ chức chỉ cần đăng nhập một lần (SSO) khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tại các Hệ thống thông tin một cửa, Cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương. Nền tảng xác thực này đạt mức độ đảm bảo cao theo tiêu chuẩn quốc tế (mức độ 3, 4) và có thể được áp dụng cho các hệ thống khác như Hệ thống thông tin một cửa điện tử, hệ thống thông tin tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo quốc gia…

Đề án đặt mục tiêu cung cấp, tích hợp 500 nghìn tài khoản trong năm 2019; 1 triệu tài khoản trong năm 2020, đạt tối thiểu 8 triệu tài khoản trong năm 2023; hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong quản lý thông tin, hồ sơ giấy tờ theo nguyên tắc thông tin, hồ sơ chỉ cần cung cấp một lần và được tái sử dụng trong các lần thực hiện dịch vụ công trực tuyến tiếp theo.

Tuệ Anh

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh cá thể tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh cá thể tại Đà Nẵng

Sau thành lập, có rất nhiều hộ kinh doanh tại Đà Nẵng sẽ có nhu cầu thay đổi địa điểm. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và Thủ tục thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh cá thể tại Đà Nẵng.

Hộ kinh doanh được quy định tại điều 66 nghị định 78/2015/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Doanh nghiệp tại Đà Nẵng kinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp không muốn giải thế công ty. Trong giai đoạn này tạm dừng hoạt động kinh doanh của công ty để vượt qua giai đoạn khủng hoảng lại tiếp tục hoạt động lại là phương án tốt nhất cho doanh nghiệp .

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp tại Đà Nẵng, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Cách xử lý Nợ quá hạn

Cách xử lý Nợ quá hạn

Công ty tôi là 1 đại lý cho 1 công ty khác. Hiện nay, công ty tôi đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200 trieu. số nợ này là số nợ quá hạn. Trong hợp đồng trước kia ký là thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng. hiện nhà cung cấp đang hoàn thiện thủ tục để kiện công ty tôi về số nợ quá hạn trên. Vậy nếu ra tòa bên công ty tôi phải làm như thế nào?

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 1420/TCHQ-GSQL ngày 13/3/2019 yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan, đội kiểm soát hải quan phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu; kịp thời đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vận chuyển trái phép các mặt hàng này vào Việt Nam qua các cửa khẩu phụ, lối mòn, lối mở tại các tỉnh biên giới.Việc nhập khẩu dược liệu chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế theo quy định tại Khoản 7 Điều 90 Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ.Về kiểm tra thực tế hàng hóa, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ các lô hàng dược liệu nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu dược liệu có dấu hiệu nghi ngờ thì thực hiện lấy mẫu gửi cơ quan kiểm tra chất lượng dược liệu (theo quy định tại Điều 12 Thông tư 13/2018/TT-BYT) để phân tích, kiểm nghiệm xác định chất lượng.Thời gian qua, qua công tác theo dõi nắm tình hình, Tổng cục Hải quan phát hiện việc nhập dược liệu vào Việt Nam không đảm bảo chất lượng ngày càng gia tăng, đặc biệt là việc nhập khẩu qua các tỉnh biên giới phía Bắc. Do vậy, các biện pháp tăng cường quản lý nhằm kịp thời ngăn chặn tình trạng nêu trên và quản lý chặt chẽ việc nhập dược liệu bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
HP

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Một số doanh nghiệp muốn thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng không biết thủ tục ra sao. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và Thủ tục Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng.

Theo khoản 2 điều 29 Luật doanh nghiệp 2014, địa chỉ trụ sở chính nằm trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại điều 31 Luật doanh nghiệp 2014 trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty tại Đà Nẵng

Có thể nói việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty có một số phức tạp, có phải thay đổi giấy phép kinh doanh và thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần những thành phần hồ sơ và các giấy tờ gì? Và đặc biệt quan trọng nhất là những quy định về người đại diện theo pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành các bạn đã nắm hay chưa? Những thắc mắc trên của các bạn sẽ được giải đáp một cách tỉ mĩ nhất.

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Cách chia lợi nhuận trong Công ty TNHH

Cách chia lợi nhuận trong Công ty TNHH

Tôi muốn hỏi: Việc chia lợi nhuận trong cty TNHH là theo tỷ lệ vốn thực góp hay cam kết góp trong điều lệ cty?

Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Theo Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2019, ngoài nhóm nhiệm vụ rà soát, đơn giản hóa TTHC, Bộ Công Thương xác định 06 nhóm nhiệm vụ với nội dung công việc, thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và kết quả cụ thể.
Về các nhiệm vụ kiểm soát TTHC
(1) Nhóm nhiệm vụ đầu tiên là thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản của cấp trên về cải cách, kiểm soát TTHC, trong đó xác định các nhiệm vụ được giao liên quan đến cải cách, kiểm soát TTHC tại Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nghị quyết về Chính phủ điện tử và Nghị định về triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (2) Nhóm nhiệm vụ về công bố, công khai TTHC với các công việc cụ thể như: Thường xuyên rà soát, cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (CSDLQG), xây dựng, kiểm soát chất lượng và ban hành  Quyết định công bố TTHC, công khai TTHC trên CSDLQG và niêm yết công khai tại nơi giải quyết. (3) Nhóm nhiệm vụ  tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát TTHC, phổ biến và tập huấn về Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (4) Nhóm nhiệm vụ kiểm soát, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC gồm: Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, khảo sát các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát việc thực hiện TTHC. (5) Nhóm nhiệm vụ huy động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC thông qua tổ chức họp, hội thảo lấy ý kiến, tham vấn, khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. (6) Nhóm nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa các TTHC, bao gồm: Rà soát, lựa chọn các TTHC triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, duy trì trang thông tin điện tử tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, triển khai hệ thống báo cáo điện tử về công tác kiểm soát TTHC.
Về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC
Kế hoạch được ban hành với mục tiêu kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp, chồng chéo, bảo đảm đơn giản hóa quy định, TTHC, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và không ảnh hưởng tới chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Theo đó, có 06 nhóm quy định, TTHC được đưa vào Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa, gồm: (1) Lĩnh vực cạnh tranh với 04 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 01 Thông tư; (2) Lĩnh vực điện với 06 TTHC quy định tại 01 Nghị định và 01 Thông tư ; (3) Lĩnh vực xúc tiến thương mại với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (4) Lĩnh vực hóa chất với 06 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 02 Thông tư; (5) Lĩnh vực kinh doanh rượu với 07 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (6) Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định.
Kế hoạch giao rõ trách nhiệm cho các đơn vị được giao chủ trì trong việc chủ động rà soát, tính toán chi phí tuân thủ TTHC và gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thực hiện việc đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong quá trình thực hiện rà soát; tổ chức rà soát, đánh giá độc lập phương án đơn giản hóa của các đơn vị và tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ trước ngày 15/10/2019. Kế hoạch cho phép Văn phòng Bộ trả lại và yêu cầu các đơn vị rà soát lại nếu kết quả rà soát không đạt mục tiêu đề ra hoặc chưa thực chất, báo cáo Lãnh đạo Bộ khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt và phê bình những cá nhân, đơn vị không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
Các Kế hoạch kiểm soát và rà soát, đơn giản hóa TTHC năm 2019 được ban hành sớm là căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ Công Thương tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC./.
Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp

Thủ tục giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282319-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện
 

- Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn khiếu nại có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại

+ Kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức (lý do khiếu nại, quyết định bị khiếu nại, thời hạn khiếu nại, người khiếu nại, người có quyền lợi liên quan), và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý/không thụ lý đơn khiếu nại (có nêu rõ lý do).

  •  Bước 3: Giải quyết khiếu nại

+ Thông báo bằng văn bản nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan và ấn định thời hạn trả lời.

+ Thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.

+ Ra quyết định giải quyết khiếu nại: căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định giải quyết khiếu nại.

+ Công bố quyết định: quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Nộp qua bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Tờ khai (02 bản); + Văn bản giải trình lý do khiếu nại và chứng cớ chứng minh lý lẽ khiếu nại; + Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ và bản sao đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đối tượng của quyết định hoặc thông báo đó (trong trường hợp người nộp đơn khiếu nại lần hai); hoặc tài liệu chỉ dẫn thông tin về các tài liệu nêu trên; + Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai); + Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện); + Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).  
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Mô tả Mức phí
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định phục vụ cho việc giải quyết khiếu nại: + Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích): 600.000 đồng (mỗi điểm yêu cầu bảo hộ độc lập)
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định phục vụ cho việc giải quyết khiếu nại: Kiểu dáng công nghiệp: 480.000 đồng (mỗi phương án)
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định phục vụ cho việc giải quyết khiếu nại: Nhãn hiệu: 180.000 đồng, nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định phục vụ cho việc giải quyết khiếu nại: Chỉ dẫn địa lý (bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá): 180.000 đồng
Phí thẩm định, trưng cầu giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp: Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích): 900.000 đồng(mỗi điểm yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí thẩm định, trưng cầu giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp: 700.000 đồng (mỗi phương án)
Phí thẩm định, trưng cầu giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp: Nhãn hiệu: 550.000 đồng nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 120.000 đồng
Phí thẩm định, trưng cầu giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp: Chỉ dẫn địa lý (bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá): 1.200.000 đồng
Phí thẩm định, trưng cầu giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp: Thiết kế bố trí mạch tích hợp: 180.000 đồng
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- 10 ngày để ra thông báo thụ lý hoặc không thụ lý hồ sơ kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

   - 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp có ý kiến.

   - 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn này là 45 ngày (đối với khiếu nại lần thứ nhất);

   - 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn này là 60 ngày (đối với khiếu nại lần thứ hai).

Đối tượng thực hiện - Cá nhân - Tổ chức
Cơ quan thực hiện Cục Sở hữu trí tuệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện - Thông báo thụ lý/từ chối thụ lý đơn khiếu nại - Quyết định giải quyết khiếu nại.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • Thông tư 13/2010/TT-BKHCN
  • Thông tư 18/2011/TT-BKHCN
  • Luật 02/2011/QH13
  • Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
không
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thay đổi thành viên sáng lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thay đổi thành viên sáng lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các thành viên có thể phát sinh nhu cầu chuyển nhượng cổ phần của cô đông sáng lập. DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Phân biệt Công ty TNHH hay Công ty Hợp danh

Chào luật sư, tôi đang muốn cùng hai người bạn thành lập công ty chuyên phân phối thiết bị điện tử. Tôi đang phân vân về việc lựa chọn loại hình công ty giữa công ty hợp danh và công ty TNHH. Xin quý luật sư tư vấn cho tôi để tôi có sự lựa chọn hợp lý nhất. Xin cảm ơn quý luật sư.

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

 Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là một trong những bộ đầu tiên ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Văn phòng Bộ.

 
Vị trí, trang thiết bị, thời gian làm việc của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa)
Theo Quyết định số 2015/QĐ-BKHĐT ngày 25/12/2018 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa, Bộ phận một cửa được bố trí tại trụ sở cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 6B, Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội. Trang thiết bị của Bộ phận một cửa được bố trí bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin về TTHC; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, trong đó có máy lấy số xếp hàng tự động, màn hình đa phương tiện tra cứu thông tin, TTHC, tra cứu kết quả giải quyết TTHC; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau, bố trí ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch;
Có hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng theo quy định đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện đúng quy trình công khai, hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết, theo dõi quá trình giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức; có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; áp dụng phần mềm một cửa điện tử với chức năng khoa học, rõ ràng, tiện lợi, có tính tự động cao, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
Các TTHC được công khai tại Bộ phận một cửa đồng thời bằng các hình thức sau: Niêm yết trên bảng niêm yết TTHC (khổ giấy A4, in 01 mặt); in thành các bộ tài liệu đặt tại bàn viết hồ sơ (gồm cả hồ sơ mẫu); thông tin trên màn hình cảm ứng tra cứu TTHC (nếu có). Đồng thời, công khai thông tin đường dây nóng (gồm: Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và của các đơn vị chức năng; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Chánh Văn phòng Bộ) để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức.
Bộ phận một cửa làm việc vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định). Thời gian làm việc 08 giờ/01 ngày. Cụ thể: Thời gian tiếp nhận và trả kết quả buổi sáng từ 8h đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ  30 phút đến 17 giờ. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, Chánh Văn phòng Bộ quyết định thời gian tiếp nhận và trả kết quả bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn thời gian trên.
Cơ cấu, tổ chức, yêu cầu đối với công chức tại Bộ phận một cửa
Trưởng Bộ phận một cửa do một Lãnh đạo Văn phòng Bộ đảm nhiệm. Cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa gồm: 01 chuyên viên thường trực tại Bộ phận một cửa thuộc biên chế của Phòng Kiểm soát TTHC -Tổng hợp; các chuyên viên chuyên trách làm nhiệm vụ giải quyết TTHC tại Bộ phận một cửa do các đơn vị chức năng có TTHC giải quyết tại Bộ phận một cửa cử đến.
Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa là chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực, có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nguyên tắc khi thực hiện giải quyết TTHC
Quy chế xác định rõ nguyên tắc: Giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, đúng nguyên tắc giữa các đơn vị chức năng với Văn phòng Bộ và giữa các công chức có liên quan; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức tại Bộ; việc thu phí, giá dịch vụ được thực hiện theo đúng quy định (nếu có). Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của bộ phận một cửa
Bộ phận một cửa được giao 09 nhiệm vụ chính, gồm:
Một là, công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Hai là, hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; chuyển hồ sơ đến các đơn vị chức năng để giải quyết; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
Ba là, phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
Bốn là, phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch và các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Năm là, tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với công chức liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình của các đơn vị chuyên môn về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
Sáu là, thực hiện quản lý, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật bao gồm: Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ (tiếp nhận và trả kết quả) cho tổ chức, cá nhân; phiếu chuyển hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn hoặc các cơ quan có liên quan, phiếu hẹn trả kết quả;
Bảy là, nghiên cứu đề xuất với Lãnh đạo Bộ về các giải pháp cải cách TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Tám là, định kỳ hằng tháng, hằng quý và đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một của liên thông để đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
Chín là, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC của các đơn vị chức năng để đối chiếu với báo cáo hằng quý do các đơn vị chức năng thực hiện.
Quyền hạn của Bộ phận một cửa
Thứ nhất, được đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;
Thứ hai, từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy trình đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; yêu cầu các đơn vị liên quan thông tin về tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các đơn vị liên quan xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
Thứ ba, theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức của các đơn vị liên quan cử đến công tác tại Bộ phận một cửa quả về việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
Thứ tư, đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
Thứ năm, quản lý, đề xuất với Lãnh đạo Văn phòng Bộ và Lãnh đạo Bộ nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống này.
Quy trình giải quyết TTHC
Mỗi hồ sơ TTHC sau khi tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ, mã số này sẽ được ghi trong Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng dịch vụ công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục cho cá nhân, tổ chức được quy định chặt chẽ từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết. Với mỗi giai đoạn đều có kèm theo các mẫu biểu để kiểm soát việc thực hiện như: Tại giai đoạn nhận hồ sơ từ cá nhân, tổ chức lập Mẫu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thành phần, số lượng thực hiện lập Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; trường hợp các hồ sơ chưa đúng quy định lập Mẫu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; trường hợp không giải quyết kịp thời hạn lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; trong phối hợp giữa các đơn vị, tiến hành lập Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, Mẫu sổ theo dõi.
Việc sớm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy sự tích cực, chủ động của Bộ trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả tích cực trong công tác kiểm soát TTHC trong năm 2019 và những năm tiếp theo của Bộ./.
Tâm Vũ
Cục Kiểm soát TTHC

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục Thành lập chi nhánh công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thủ tục Thành lập chi nhánh công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thành lập chi nhánh là một trong những phương thức khá phổ biến khi doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường hoạt động. Hồ sơ và thủ tục  thành lập chi nhánh thường mất thời gian và gặp khó khăn đối với phần lớn doanh nghiệp

Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và Thủ tục Thành lập chi nhánh công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng.

Nên lựa chọn loại hình công ty TNHH hay công ty cổ phần để kinh doanh tại Đà Nẵng

Nên lựa chọn loại hình công ty TNHH hay công ty cổ phần để kinh doanh tại Đà Nẵng

Khi đầu tư kinh doanh bạn đang rất phân vân ,không biết mình nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để kinh doanh phù hợp. Đăc biệt có thể đẩy mạnh tiến độ phát triển nó ngay từ lúc ban đầu. Hôm nay DNG Business xin hướng dẫn quý doanh nghiệp lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho mình như thế nào: công ty TNHH hay công ty cổ phần cho phù hợp tại Đà Nẵng, bởi mỗi loại hình doanh nghiệp nó đều mang trong mình những ưu và nhược điểm riêng.

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại Đà Nẵng giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng như sau: DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn thành lập doanh nghiệp chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Điều kiện kinh doanh cửa tiệm cầm đồ

Điều kiện kinh doanh cửa tiệm cầm đồ

Chào công ty, tôi đang sinh sống tại Hà Nội và mong muốn mở một cửa hàng cầm đồ để trang trải cuộc sống. Theo tôi biết đây có thể là một ngành nghề có nhiều điều kiện. Cho hỏi điều kiện đó là gì?

Bãi bỏ các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch

Bãi bỏ các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch

 
Từ năm 2019, các thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép quy hoạch đô thị, giấy phép quy hoạch xây dựng chính thức được bãi bỏ theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
Gỡ vướng từ bất cập trong quy định

Về giấy phép quy hoạch đô thị và giấy phép quy hoạch xây dựng, khoản 17 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị quy định giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Theo đó, những trường hợp xây dựng trong đô thị phải xin giấy phép quy hoạch đô thị để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở. Trong đó, nội dung giấy phép quy hoạch bao gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch đô thị, chỉ tiêu sử dụng đất cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực chủ đầu tư được giao đầu tư, thời hạn của giấy phép quy hoạch. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch đô thị được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho dự án trong các đô thị tỉnh lỵ, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong các đô thị và Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các dự án còn lại.

Còn đối với giấy phép quy hoạch xây dựng, Điều 47 Luật Xây dựng quy định giấy phép quy hoạch xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt. Nội dung giấy phép quy hoạch xây dựng gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực dự án, thời hạn của giấy phép quy hoạch xây dựng. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch xây dựng được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia; và Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng còn lại.

Rõ ràng, nếu xét ở phạm vi quy định riêng lẻ từng thủ tục, các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch đô thị và cấp giấy phép quy hoạch xây dựng đều có sự hợp lý do đều có mục tiêu quản lý nhà nước rõ ràng. Tuy nhiên, nếu xét trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thì mới bộc lộ những bất cập, chồng chéo, trùng lặp về mục tiêu, nội dung quản lý nhà nước. Khi xem xét các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch với thủ tục phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì dễ nhận thấy sự trùng lặp về cơ quan có thẩm quyền giải quyết và có cùng kết quả giải quyết là các yêu cầu về quy hoạch của Nhà nước đối với một dự án cụ thể để nhà đầu tư lập quy hoạch, hay có thể gọi là “Đề bài” cho chủ đầu tư lập quy hoạch. Việc quản lý quy hoạch theo các đề bài này đã được xem xét trong nhiệm vụ quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hay khi xem xét với thủ tục quyết định chủ trương đầu tư cũng cho thấy sự trùng lặp, chồng chéo tương tự về nội dung và thẩm quyền. Về thẩm quyền, hai thủ tục cũng đều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải quyết trên cơ sở tham mưu của cơ quan chuyên môn. Trong quá trình quyết định chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quy hoạch thẩm định và tham mưu về quy hoạch đối với đề xuất của nhà đầu tư. Về nội dung, theo nội dung giấy phép quy hoạch nêu trên, rõ ràng đã có sự trùng lặp với Quyết định chủ trương đầu tư khi một lần nữa lại xác định tên chủ đầu tư, phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, các yêu cầu về công tác quy hoạch. Các nội dung nêu trên là những nội dung cơ bản của Quyết định chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư đối với một dự án nhất định. Hơn nữa, xét về tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhà đầu tư phải là đơn vị chịu trách nhiệm về các nội dung, ý tưởng về quy hoạch và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết. Cơ quan nhà nước đã quản lý kết quả của việc lập quy hoạch chi tiết, đảm bảo bản quy hoạch chi tiết tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và kế hoạch phát triển của địa phương bằng biện pháp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và phê duyệt quy hoạch chi tiết. Chính vì vậy, việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép quy hoạch đô thị tại Điều 71 Luật Quy hoạch đô thị và bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép quy hoạch xây dựng tại Điều 47 Luật Xây dựng không chỉ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, mà còn cắt giảm, đơn giản hóa quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư dự án.
Về chứng chỉ quy hoạch, khoản 16 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị quy định chứng chỉ quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định các số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác. Như vậy, thực chất, thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch chính là việc cung cấp thông tin về quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Tuy nhiên, việc quy định tên gọi thiếu thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến không thống nhất trong cách hiểu và triển khai thực hiện. Việc bãi bỏ quy định này tại Điều 56 Luật Quy hoạch đô thị nhằm giảm thủ tục hành chính, đảm bảo việc triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong công tác cung cấp thông tin quy hoạch phục vụ trong quá trình quản lý và hoạt động xây dựng.

Một số điểm mới khác
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch cũng tập trung sửa đổi một số quy định đảm bảo phù hợp với các quy định mới của Luật quy hoạch năm 2017 theo hướng thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh thông qua việc loại bỏ các quy hoạch sản phẩm đang tồn tại, là giải pháp quan trọng góp phần bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh công khai, minh bạch, thông thoáng và hiệu quả. Theo đó, luật bãi bỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ (quy hoạch sản phẩm) đang cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân là bước đột phá về thủ tục hành chính trong đầu tư, sản xuất kinh doanh. Đây được xem là một giải pháp quan trọng để thúc đẩy quá trình cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh đảm bảo công khai, minh bạch, thông thoáng và hiệu quả. Chẳng hạn, Luật giao thông đường bộ quy định một trong những điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ là phải phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải. Tuy nhiên quy định này đã được bãi bỏ theo khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018. Đây là quy định quan trọng để góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ. Bên cạnh đó, Luật cũng được quy định thống nhất, cụ thể về loại, cấp, phạm vi lập quy hoạch, nội dung cơ bản của quy hoạch, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong các luật chuyên ngành và bảo đảm không có sự trùng lặp về nội dung giữa các loại quy hoạch, thống nhất với tên quy hoạch, tuân thủ nguyên tắc cơ bản của hoạt động quy hoạch tại quy định Luật Quy hoạch. Ví dụ như, đối với cấp tỉnh, tích hợp nội dung quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và các quy hoạch kết cấu hạ tầng khác trong một bản quy hoạch tỉnh. Đồng thời, quy định chặt chẽ hơn quy trình, thủ tục điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng để bảo đảm sự ổn định của hệ thống quy hoạch./.
NHH, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục ghi nhận Người đại diện sở hữu công nghiệp

Thủ tục ghi nhận Người đại diện sở hữu công nghiệp

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282325-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện
 

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Bước 2: Xử lý hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;

+ Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo các thiếu sót của hồ sơ để sửa chữa; hoặc ra thông báo từ chối ghi người đại diện sở hữu công nghiệp, nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc hồ sơ không hợp lệ.

Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Nộp qua bưu điện.

 

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Tờ khai (02 bản); + Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với cá nhân (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); + Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).  
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Mô tả Mức phí
Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí công bố Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp 150.000 đồng
Lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp 150.000 đồng
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
Đối tượng thực hiện - Tổ chức
Cơ quan thực hiện Cục Sở hữu trí tuệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định ghi nhận/Thông báo từ chối ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • Thông tư 13/2010/TT-BKHCN
  • Thông tư 18/2011/TT-BKHCN
  • Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
Không
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Đà Nẵng

Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Đà Nẵng

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh, rút ngành nghề kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng tại Đà Nẵng như sau:. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Công ty không có người đại diện pháp luật có được không?

Công ty không có người đại diện pháp luật có được không?

Tôi mới thành lập công ty TNHH. Tôi muốn biết nếu công ty không có Người đại diện hoặc người đại diện không còn cư trú ở Việt Nam nữa có được không? Nếu không thì xử phạt thế nào?

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành lập cũng nư hoạt động kinh doanh của công ty.Không chỉ thế việc đặt trụ sở của công ty còn liên quan đến các yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty. Theo luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng.

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện giám định sở hữu công nghiệp

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện giám định sở hữu công nghiệp

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282335-TT
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện
 

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ tại các địa phương.

- Bước 2: Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng các quy định, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu sót hoặc không đáp ứng các quy định, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa hoặc có ý kiến phản đối. Nếu tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót, hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định (nêu rõ lý do).

 

Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ tại các địa phương .

- Nộp qua bưu điện.

 

Thành phần hồ sơ
+ Tờ khai (02 bản);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã), Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (đối với đơn vị sự nghiệp là tổ chức khoa học và công nghệ), Quyết định thành lập và Giấy đăng ký hoạt động (nếu pháp luật quy định phải đăng ký hoạt động - đối với đơn vị sự nghiệp không phải là tổ chức khoa học và công nghệ) hoặc Giấy đăng ký hoạt động đối với tổ chức hành nghề luật sư (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

+ Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Sở Khoa học và Công nghệ).

Số bộ hồ sơ 01 bộ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
to khai yeu cau cap, cap lai giay chung nhan to chuc du dieu kien hoat dong giam dinh shcn.doc  
Phí
Mô tả Mức phí
Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Đối tượng thực hiện Tổ chức
Cơ quan thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện - Quyết định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp; - Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
  • Thông tư 01/2008/TT-BKHCN
  • Thông tư 04/2009/TT-BKHCN
  • Thông tư 04/2012/TT-BKHCN
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
  Nội dung Văn bản qui định  
1. - Có nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với tổ chức hoạt động giám định theo quy định của pháp luật;    
2. - Có chức năng thực hiện hoạt động giám định về sở hữu công nghiệp được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ  
3. - Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 sửa đổi  
4. Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện hoạt động giám định trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động.    
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.”

DNG Business - tư vấn giải thể công ty một cách nhanh chóng và đúng pháp luật. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình tư vấn thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Điều kiện thành lập Công ty chuyên về lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm (2)

Điều kiện thành lập Công ty chuyên về lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm (2)

Xin chào luật sư, tôi cùng mấy người bạn muốn thành lập công ty TNHH chuyên về lĩnh vực sản xuất đồ ăn như đồ đông lạnh, đồ khô... Chúng tôi muốn có một dây chuyền sản xuất từ khâu chăn nuôi đến giết mổ gia súc gia cầm đến chế biến và đưa ra thị trường tiêu thụ. Vậy xin hỏi chúng tôi cần chuẩn bị những gì theo quy định của pháp luật để đủ điều kiện đầu tư kinh doanh. Xin cảm ơn luật sư

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật là ai? Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật. Và khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật thì cần làm những thủ tục nào? Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng.

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện giám định công nghệ

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện giám định công nghệ

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282532
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ trong trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ; + Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.  
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Đối tượng thực hiện Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
Cơ quan thực hiện Bộ quản lý ngành, Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 07/2017/QH14
  • Nghị định 76/2018/NĐ-CP
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC Không có
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Đà Nẵng?

Nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Đà Nẵng?

DNG Business - tư vấn giải thể công ty một cách nhanh chóng và đúng pháp luật. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình tư vấn thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Rất nhiều ý kiến và phản hồi của quý doanh nghiệp ,về vấn đề chúng tôi nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Đà Nẵng. Để phù hợp với nhu cầu của thực tại.

Điều kiện thành lập Công ty chuyên về lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm

Điều kiện thành lập Công ty chuyên về lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm

Xin chào luật sư, tôi cùng mấy người bạn muốn thành lập công ty TNHH chuyên về lĩnh vực sản xuất đồ ăn như đồ đông lạnh, đồ khô... Chúng tôi muốn có một dây chuyền sản xuất từ khâu chăn nuôi đến giết mổ gia súc gia cầm đến chế biến và đưa ra thị trường tiêu thụ. Vậy xin hỏi chúng tôi cần chuẩn bị những gì theo quy định của pháp luật để đủ điều kiện đầu tư kinh doanh. Xin cảm ơn luật sư

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

 

Nghị định được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 24/01/2019 và có hiệu lực từ ngày 12/3/2019, gồm 05 chương 33 điều. 
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Đối tượng áp dụng là cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo 
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Cơ quan thuộc Chính phủ ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định pháp luật. Đối với chế độ báo cáo định kỳ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, trình bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. UBND cấp tỉnh ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp tỉnh thực hiện. UBND cấp huyện ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp huyện thực hiện. UBND cấp xã ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp xã thực hiện. Chủ tịch UBND các cấp ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý thực hiện.

Nội dung và yêu cầu ban hành chế độ báo cáo
Nội dung chế độ báo cáo bao gồm: Tên báo cáo; nội dung yêu cầu báo cáo; đối tượng thực hiện báo cáo; cơ quan nhận báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo; thời hạn gửi báo cáo; tần suất thực hiện báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo; mẫu đề cương báo cáo; biểu mẫu số liệu báo cáo; hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo.
Nghị định đưa ra các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo, trong đó quy định đối với từng nội dung thành phần của chế độ báo cáo. Ngoài ra, có các yêu cầu đối riêng với việc ban hành chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ. Một vấn đề cần quan tâm là quy định thống nhất về thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ; theo đó, báo cáo định kỳ hằng tháng tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo, 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15/6 đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại Nghị định. Thời hạn các bộ, cơ quan, địa phương gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác. Các bộ, cơ quan, địa phương quy định thời hạn gửi báo cáo phù hợp khi ban hành chế độ báo cáo định kỳ.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.

Ngoài ra, Nghị định quy định nguyên tắc xây dựng, cập nhật, khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương – hai bộ phận cấu thành của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

Quyền, trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương và tổ chức, cá nhân trong thực hiện chế độ báo cáo
Về khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo phân cấp quản lý. Các bộ, cơ quan, địa phương tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin báo cáo được truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của mình. Văn phòng Chính phủ sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ để kết nối, trích xuất thông tin từ các Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ và công khai thông tin báo cáo, phân công đầu mối quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin và Điều 22 Nghị định.

Về thực hiện chế độ báo cáo, cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của các chế độ báo cáo; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo do mình cung cấp; người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ, cơ quan, Nghị định cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ… và trách nhiệm của bộ, cơ quan, địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra tại Nghị định.

Triển khai Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, thời gian tới, các bộ, cơ quan, địa phương phải ban hành văn bản quy định hoặc hướng dẫn đầy đủ các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc tham mưu ban hành trên Cổng Thông tin điện tử, Trang Thông tin điện tử của bộ, cơ quan; thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định; tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo; hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện báo cáo....

Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục mua sáng chế, sáng kiến - cấp tỉnh

Thủ tục mua sáng chế, sáng kiến - cấp tỉnh

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282543
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị mua sáng chế, sáng kiến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sáng chế, sáng kiến được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sáng chế, sáng kiến được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ xem xét, đánh giá hồ sơ theo trình tự sau:

+ Gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;

 + Thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh giá. Hội đồng đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện của các cơ quan quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;

+ Phê duyệt sáng chế, sáng kiến để xem xét mua.

+ Trường hợp sáng chế, sáng kiến không được phê duyệt phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sáng chế, sáng kiến được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Văn bản đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến; + Văn bằng bảo hộ sáng chế, giấy chứng nhận sáng kiến; + Tài liệu thể hiện hiệu quả áp dụng sáng chế, sáng kiến trong thực tiễn và khả năng mở rộng quy mô áp dụng; + Văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức về sự cần thiết mua sáng chế, sáng kiến và phương án quản lý, khai thác, chuyển giao.    
Số bộ hồ sơ 01 bộ (01 bản giấy và 01 bản điện tử).
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có): 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh giá: 15 ngày làm việc;

- Phê duyệt sáng chế, sáng kiến để xem xét mua: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân có đề nghị mua sáng chế, sáng kiến
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định phê duyệt sáng chế, sáng kiến để xem xét mua.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Làm rõ hiệu lực, phạm vi bảo hộ, nội dung giải pháp của sáng chế được bảo hộ; nội dung sáng kiến được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

- Làm rõ hiệu quả ứng dụng thực tiễn của sáng chế, sáng kiến; nhu cầu của doanh nghiệp, công chúng; điều kiện, khả năng mở rộng quy mô áp dụng sáng chế, sáng kiến;

- Làm rõ khả năng ứng dụng sáng chế, sáng kiến phục vụ lợi ích xã hội trong sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công; phục vụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Đà Nẵng

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Đà Nẵng

Nếu bạn muốn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Đà Nẵng nhưng lại không biết rõ về các trình tự, thủ tục của việc xin cấp giấy chứng nhận này, DNG Business  sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục đầu tiên khi muốn thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, để thực hiện thủ tục này, khách hàng có thể ủy quyền cho những chuyên viên của chúng tôi để thực hiện một cách tốt nhất:

Điều kiện để kinh doanh chuyên sản xuất mủ bảo hiểm

Điều kiện để kinh doanh chuyên sản xuất mủ bảo hiểm

Chào công ty, tôi đang có nhu cầu mở một doanh nghiệp chuyên sản xuất mũ bảo hiểm, cho hỏi ngành nghề này có điều kiện gì không và điều kiện cụ thể như thế nào? Xin cảm ơn.

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH một thành viên do có nhiều biến động cần điều chỉnh, thay đổi hoặc bổ sung ngành nghê kinh doanh so với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp để phù hợp với tình hình công ty. Vậy để thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên cần những thủ tục gì, bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng.

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282567
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Văn bản đề nghị xác nhận. - Thuyết minh về hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ. - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định giao dịch mua bán, nhập khẩu. - Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp các giấy tờ sau: + Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); + Danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ (đối với trường hợp đề nghị xác nhận hàng hóa là máy móc, thiết bị chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ).  1
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
Cơ quan thực hiện Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 107/2016/QH13
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP
  • Thông tư 14/2017/TT-BKHCN
  • Quyết định 30/2018/QĐ-TTg
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa tại Đà Nẵng

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa tại Đà Nẵng

Kể từ ngày 01/01/2018, Luật Du lịch 2017 có hiệu lực có tác động rất lớn đối với các công ty kinh doanh lữ hành nội địa. Nếu như trước đây các công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa không phải ký quỹ khi xin cấp giấy phép thì từ 01/01/2018 theo quy định của Luật Du lịch 2018 thủ tục ký quỹ là bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. Chỉ khi doanh nghiệp có Giấy phép kinh danh lữ hành nội địa mới có thể thực hiện tổ chức tour du lịch trong nước phục vụ cho khách Việt Nam tại Việt Nam. Công ty có vốn Việt Nam và công ty có vốn đầu tư nước ngoài đều có thể được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo quy định của Luật du lịch 2017;

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ casino

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ casino

Thưa luật sư, tôi đang muốn mở công ty kinh doanh dịch vụ casino, tôi cần chú ý những điểm gì, xin luật sư cho biết với ạ.

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng

Thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH là một trong những vấn đề tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tùy vào mục tiêu và chiến lượt kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ. Vậy làm thế nào để tăng, giảm vốn điều lệ phù hợp với quy định pháp luật? Hồ sơ, thủ tục thế nào?Thời gian bao lâu?Nhằm giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về vấn đề này. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282581
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chứng nhận về Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 2: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ trả lời doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ, trong đó nêu rõ tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung và thời hạn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

+ Trường hợp kết quả khoa học và công nghệ có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn, thời hạn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

+ Trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ chưa đủ điều kiện kỹ thuật đánh giá kết quả khoa học và công nghệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan về tên, địa chỉ và danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp đó.

Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mẫu số 01); - Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau: + Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; + Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật; + Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng; + Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; + Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; + Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương. - Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (Mẫu số 02). 01
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp kết quả khoa học và công nghệ có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau có nội dung phức tạp cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn thẩm định, đánh giá, thời hạn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện - Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp và có đủ điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Cơ quan thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

+ Có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 13/2019/NĐ-CP;

+ Có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.

- Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm: được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 13/2019/NĐ-CP được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Đây là lý do Thế giới Di động nhắm tới bán đồng hồ

Đây là lý do Thế giới Di động nhắm tới bán đồng hồ

Thị trường 748 triệu USD nhưng "bát nháo", biên lãi gộp tới 70%, các đối thủ PNJ và Doji chủ yếu mạnh về đồng hồ nữ. 7 năm kiên nhẫn bán thử nghiệm đồng hồ, đại gia trang sức PNJ vừa mới thể hiện sự quyết liệt trong ngành hàng mới này với việc mở PNJ Watch Flagship vào tháng 2/2019, thì sang tháng 3/2019, nhà bán lẻ điện máy số 1 Việt Nam - Thế giới Di động đã chính thức bước chân vào thị trường 748 triệu USD này.

Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Thưa luật sư, xin hỏi: hiện tôi là công chức. Tôi chỉ đứng ngoài để thuê người thành lập công ty TNHH một thành viên. Xin luật sư cho biết tôi thuê người làm giam đốc công ty vậy tôi có thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc được uỷ quyền để kí và giao dịch các văn bản được không? Cảm ơn luật sư.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Mã thủ tục BKH-272039
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Trình tự thực hiện

- Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

 

Cách thức thực hiện
Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. - Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập - Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có)    
Số bộ hồ sơ 01 bộ.
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí đăng ký Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện Cá nhân, đại diện hộ gia đình
Cơ quan thực hiện Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Địa chỉ cơ quan trực tiếp thực hiện Trụ sở cơ quan
Mức độ dịch vụ công trực tuyến 2
Địa chỉ nộp hồ sơ trực tuyến  
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 68/2014/QH13
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

2. Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp các quy định sau:

                        2.1. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

- Loại hình “Hộ kinh doanh”;

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2.2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

2.3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

2.4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

3. Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp. Tuy nhiên sẽ có những trường hợp doanh nghiệp phải thay đổi người đại diện. 

Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và Thủ tục thay đổi người đại diện công ty cổ phần tại Đà Nẵng.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG TÌNH HUỐNG TRÁI CHIỀU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG TÌNH HUỐNG TRÁI CHIỀU

Báo cáo tài chính đang vào mùa, tôi tin chắc rằng nó sẽ để lại nhiều kỷ niệm trong mỗi chúng ta. Có nhiều bạn nói rằng, đó là mùa rụng tóc của kế toán, là mùa kế toán phải vật vã, phải vất vả, phải hối hả, và điều không thể tránh khỏi là tơi tả.

Một người đăng ký tối đa bao nhiêu hộ kinh doanh?

Một người đăng ký tối đa bao nhiêu hộ kinh doanh?

Thưa luật sư, tôi có kinh doanh cửa hàng tạp hóa tại nhà và đã có đăng ký hộ kinh doanh. Hiện nay, tôi có nhu cầu mở rộng kinh doanh sang địa phương khác. Vậy xin hỏi luật sư, tôi có thể đăng ký kinh doanh tại địa phương khác được không và thủ tục như nào???? Kính mong luật sư tư vấn

Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng.

Thủ tục thay đổi thành viên công ty hợp danh tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi thành viên công ty hợp danh tại Đà Nẵng

Thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty hợp danh, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Vì vậy khi thay đổi thành viên hợp danh, công ty hợp danh phải thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. 

Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và Thủ tục thay đổi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh tại Đà Nẵng.

TRUY THU THUẾ TNCN VỚI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI

TRUY THU THUẾ TNCN VỚI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI

Công ty A ký hợp đồng dài hạn với người lao động, có tham gia bảo hiểm, cuối năm người lao động ủy quyền cho Công ty A quyết toán thuế TNCN. Qua kiểm tra CQT phát hiện người lao động có THU NHẬP 2 NƠI, yêu cầu truy thu thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập của người lao động, số tiền truy thu lên tới 300 triệu bởi NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP 2 NƠI PHẢI KHẤU TRỪ 10%. Cách giải quyết trường hợp này như thế nào?

Có bắt buộc sở hữu xe khi kinh doanh vận tải hàng hóa?

Có bắt buộc sở hữu xe khi kinh doanh vận tải hàng hóa?

Thưa luật sư, xin hỏi: công ty em có ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng xe tải, tuy nhiên công ty em lại không có xe tải để vận chuyển. Bên em làm hợp đồng thuê xe tải của cá nhân, như thế có được không ạ. Em cảm ơn.

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282167-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trình tự thực hiện

Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường hoặc qua đường bưu điện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)

Bước 2:Xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Tổng cục giao cho Vụ chuyên môn và Lãnh đạo Vụ chuyên môn sẽ giao cán bộ xử lý hồ sơ

Cán bộ được giao xử lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

- Trường hợp gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định, hồ sơ được xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

- Trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục sẽ ra quyết định chứng nhận chuẩn đo lường

Bước 3: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc qua đường bưu điện.

 

Thành phần hồ sơ

+ Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường

+ Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kiểm định được chỉ định) giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 hoặc giấy chứng nhận thử nghiệm hoặc so sánh của chất chuẩn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Thông tư24/2013/TT-BKHCN.

+ Ảnh chụp của chuẩn đo lường, chất chuẩn bao gồm một (01) ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu cỡ (15 × 20) cm, phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng (đối với trường hợp lần đầu tiên đề nghị chứng nhận).

Số bộ hồ sơ 1
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG.doc  
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định: xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

2. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

- Thời hạn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ: 10 ngày làm việc.

- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 90 ngày

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện Tổ chức kiểm định được chỉ định.
Cơ quan thực hiện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ  Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 04/2011/QH13
  • Nghị định 86/2012/NĐ-CP
  • Thông tư 24/2013/TT-BKHCN
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Chuẩn công tác của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:

a) Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn có giá trị;

b) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành;

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là chuẩn đo lường):

a) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Thông tư này hoặc tại cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài hoặc tại phòng thí nghiệm đã liên kết chuẩn đo lường tới cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;

b) Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Trình tự thay đổi tên công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Trình tự thay đổi tên công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Tên doanh nghiệp nằm trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nó thể hiện về mặt hình thức cũng như phần nào nội dung kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khi có nhu cầu thay đổi tên, doanh nghiệp cần làm thủ tục với Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. 

Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và các bước để làm Thủ tục thay đổi tên công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng.

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Cân nhưng chưa chắc đã đúng

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Cân nhưng chưa chắc đã đúng

Bảng cân đối tài khoản, là một bảng nằm trong bộ Báo cáo tài chính. Thời điểm này, đang là thời điểm kế toán nhà mình gấp rút để hoàn thành Báo cáo tài chính. Và nếu các bạn đã biết làm BCTC, các bạn dễ dàng nhận ra rằng, Bảng cân đối tài khoản, là bảng tổng hợp lại toàn bộ số liệu từ sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản. Như vậy, nếu như bạn kiểm soát được Bảng cân đối tài khoản, thì có nghĩa bạn đã kiểm soát được toàn bộ hệ thống sổ của DN, rồi từ đó để tổng hợp số liệu, lấy lên các bảng biểu khác của bộ Báo cáo tài chính.

Điều kiện kinh doanh karaoke khi kinh doanh gần trường mầm non

Điều kiện kinh doanh karaoke khi kinh doanh gần trường mầm non

Chào luật sư, tôi đang chuẩn bị mở một quán karaoke ở tại nhà, nhưng gần nhà tôi có một trường mầm non tư thục. Liệu việc này có ảnh hưởng gì đến việc mở quán karaoke của tôi ko? Xin cảm ơn

Thủ tục đăng ký sáng chế

Thủ tục đăng ký sáng chế

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282298-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn[1]).

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

- Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

- Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

+ Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;

+ Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

- Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

[1] Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ và e khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013 (sau đây gọi là Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN).

Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Tờ khai đăng ký sáng chế (02 bản); + Bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có); + Bản tóm tắt sáng chế (02 bản); + Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác; + Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT). + Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ); + Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);  
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Mô tả Mức phí
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 600.000 đồng (mỗi đơn/yêu cầu)
Phí công bố đơn 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
Phí công bố thông tin từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi 10.000 đồng/trang
Phí thẩm định 900.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí thẩm định hình thức 20% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí thẩm định nội dung 80% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Bản mô tả có trên 6 trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang  
Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định 600.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí phân loại quốc tế về sáng chế 100.000 đồng/phân nhóm
Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 đồng
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí nộp đơn (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập) 150.000 đ
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ (từ yêu cầu bảo hộ độc lập thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập) 120.000 đồng (cho 1 yêu cầu bảo hộ độc lập)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Thẩm định hình thức: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;

- Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;

- Thẩm định nội dung: không quá 18 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.

- Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí[1]

- Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.



[1] Sửa đổi, bổ sung theo điểm a khoản 17 Điều 1 Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN.

 

Đối tượng thực hiện - Cá nhân, Tổ chức
Cơ quan thực hiện Cục Sở hữu trí tuệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Cục Sở hữu trí tuệ
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện - Quyết định cấp/từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích. - Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • Thông tư 22/2009/TT-BTC
  • Thông tư 13/2010/TT-BKHCN
  • Thông tư 18/2011/TT-BKHCN
  • Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
 

- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế:

+ Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước:

Ÿ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

Ÿ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

 

Ÿ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

- Người có quyền đăng ký sáng chế có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

 Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và các bước để Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng.

Các loại thuế cần phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp

Các loại thuế cần phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp

Chào Công ty, tôi muốn thành lập Doanh nghiệp nhưng tôi chưa rõ các lọaị thuế cần phải nộp sau khi thành lập bao gồm những loại thuế gì. Công ty có thể tư vấn rõ để tôi biết được không. Xin cảm ơn.

Các trường hợp miễn giảm thuế TNCN

Các trường hợp miễn giảm thuế TNCN

Các trường hợp miễn giảm thuế TNCN: giảm trừ gia cảnh, nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh, Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện.

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Ngành nghề kinh doanh là một trong những phần bắt buộc phải có khi công ty cổ phần thực hiện đăng ký doanh nghiệp. Mặc dù trên gấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần không ghi nhận ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty nhưng ngành nghề kinh doanh của công ty lại được ghi nhận công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh. Do đó, khi công ty cổ phần muốn thực hiện một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh khác ngoài các ngành nghề kinh doanh đã được đăng ký thì công ty không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Hướng dẫn thành lập văn phòng đại diện tại Đà Nẵng

Hướng dẫn thành lập văn phòng đại diện tại Đà Nẵng

Bạn muốn mở một văn phòng đại diện cho bản thân, tuy nhiên bạn chưa biết làm một hồ sơ mở văn phòng đại diện như thế nào?, trình tự ra làm sao?, cần lưu ý những gì khi mình mở chi nhánh hay cách thức thực hiện hay hồ sơ phải nộp ở đâu?. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và các bước để thực hiện thành lập văn phòng đại diện tại Đà Nẵng như sau:

Để thành lập doanh nghiệp phải mất thời gian bao lâu?

Để thành lập doanh nghiệp phải mất thời gian bao lâu?

Chào quý Công ty, tôi muốn thành lập Doanh nghiệp tại Đà Nẵng, Hồ sơ thành lập Công ty bao gồm những gì và khi hoàn thành xong hồ sơ thủ tục thì sau bao lâu thì sẽ cấp giấy phép kinh doanh. Xin cảm ơn.

Chấm dứt hợp đồng lao động đối với người đang mang thai

Chấm dứt hợp đồng lao động đối với người đang mang thai

Chào luật sư, tôi hiện là chủ một xí nghiệp sản xuất đồ dệt may, hiện nay ở xưởng chỗ tôi có một số công nhân đang có thai nhưng hợp đồng lao động của họ sắp hết hạn (họ đang nghỉ hưởng chế độ thai sản). Cho hỏi tôi có thể chấm dứt hợp đồng với họ khi hết hạn được không? Hay phải chờ đến khi họ hết thời gian thai sản và chăm con nhỏ?

Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282302-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn[1]).

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

- Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

- Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (có tính mới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

- Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.



[1] Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ và e khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN

 

Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng;

- Nộp qua bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 + Tờ khai (02 bản); + Bộ ảnh chụp/Bản vẽ (04 bộ); + Bản mô tả (01 bản); + Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện); + Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác; + Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên; + Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).  
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Mô tả Mức phí
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/mỗi yêu cầu)
Phí công bố đơn: 120.000 đồng (cho 1 hình/ảnh) (từ hình/ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình/ảnh)
Phí thẩm định đơn: 700.000 đồng (cho mỗi phương án)
Phí phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp: 100.000 đồng/mỗi phân nhóm
Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 120.000 đồng (cho mỗi phương án)
Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 hình/ảnh) (từ hình/ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng)
Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí nộp đơn (cho mỗi phương án) 150.000 đồng
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ 120.000 đồng (cho 1 phương án) (từ phương án thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 phương án)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

-- Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;                                                   

- Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng từ ngày công bố đơn.

Đối tượng thực hiện - Cá nhân - Tổ chức
Cơ quan thực hiện Cục Sở hữu trí tuệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện - Quyết định cấp/từ chối cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. - Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 50/2005/QH11
  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • Luật 36/2009/QH12
  • Thông tư 13/2010/TT-BKHCN
  • Thông tư 18/2011/TT-BKHCN
  • Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

+ Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

Ÿ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

Ÿ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

Ÿ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

- Người có quyền đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Sáp nhập công ty TNHH 2 thành viên trở lên vào công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Sáp nhập công ty TNHH 2 thành viên trở lên vào công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Với sự phát triển kinh tế như hiện nay, việc sáp nhập công ty khá phổ biến, chúng tôi sẽ tư vấn những danh nghiệp ở trong và ngoài Đà Nẵng đang có nhu cầu Sáp nhập công ty TNHH 2 thành viên trở lên vào công ty cổ phần tại Đà Nẵng, để giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc Sáp nhập công ty. DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và các bước để thực hiện Sáp nhập công ty TNHH 2 thành viên trở lên vào công ty cổ phần tại Đà Nẵng như sau:

Quy định về đăng ký Tên Doanh Nghiệp

Quy định về đăng ký Tên Doanh Nghiệp

Nghị định 178/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định về Đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2015,có hiệu lực ngày 01 tháng 11 năm 2015, quy định cụ thể về đăng ký Tên Doanh Nghiệp như sau:

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ lữ hành

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ lữ hành

Chào luật sư, hiện nay, tôi đang có nhu cầu kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nhưng chưa biết những điều kiện cụ thể để kinh doanh dịch vụ này thế nào kính mong luật sư tư vấn!

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Trong qúa trình thực hiện hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thay đổi ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của mình. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Với chính sách mở rộng thương mại, đầu tư với nhiều quốc gia trên thế giới của chính phủ Việt Nam, đã có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc nhiều quốc gia trên toàn cầu đến đầu tư trong đó có Hàn Quốc. Hôm nay Toplist xin được giới thiệu đến bạn đọc một số công ty Hàn Quốc lớn nhất ở Việt Nam hiện nay.

1. Samsung

Nhắc đến Hàn Quốc không thể không nhắc đến Samsung, một tập đoàn lớn nhất tại Hàn Quốc. Với các sản phẩm nổi tiếng về điện thoại như: Galaxy S7, Galaxy S3... Tại Việt Nam, Samsung đã thành lập 3 chi nhánh tại Việt Nam với quy mô lớn về sản xuất các dòng điện thoại. Chi nhánh đầu tiên của Samsung tại Việt nam nằm tại Yên Phong - Bắc Ninh với vốn đầu tư 1,5 tỉ đồng, chi nhánh thứ 2 tại Thái Nguyên và một chi nhánh về công nghệ thông tin tại Hà Nội. Là một tập đoàn lớn được đầu tư nhiều, Samsung đã mang đến việc làm cho hàng trăm, hàng ngàn người dân Việt Nam bao gồm cả những lao động có trình độ và chưa có trình độ.

2. LG

Cũng được đánh giá là một tập đoàn điện tử lớn tại Việt Nam, LG đã ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn. Hiện tại LG đã thành lập 2 nhà máy tại Việt Nam, nhà máy 1 đặt tại An Dương - Hải Phòng chuyên sản xuất đồ gia dụng như máy chiếu, máy giặt, lò vi sóng... nhà máy 2 đặt tại khu công nghiệp Như Quỳnh - Hưng Yên và nhà máy thứ 3 của LG tại Hải Phòng đang trong quá trình hoàn thiện toàn bộ để đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó LG còn có nhiều chi nhánh khác tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng...
Có thể thấy đây là một doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc đã và đang giúp đất nước ta phát triển rất nhiều.

3. Hyundai

Nhắc đến Hyundai không thể không nhắc tới các ô tô nổi tiếng của hãng này, và cũng chính vì sự phát triển vượt bậc đó mà Hyundai một tập đoàn sản xuất ô tô nổi tiếng trên thế giới, có hàng trăm công ty con, hàng trăm đối tác trên thế giới. Hyundai đã đến đầu tư tại Việt Nam từ 8 năm trước nhờ sự liên doanh từ tập đoàn Hyundai và công ty Thành Công trong lĩnh vực sản xuất ô tô, sản phẩm của liên doanh này chiếm một phần không nhỏ trong thị phần ô tô Việt Nam.

4. CJ

CJ là tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào Việt Nam từ khá sớm từ năm 1999 với việc thành lập công ty TNHH CJ Vina Agri trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, dần dần trở thành nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn tại Việt Nam. Sau nhiều năm kinh doanh tại Việt Nam thì tập đoàn CJ không ngừng mở rộng kinh doanh, tiến hành thâu tóm hàng loạt các công ty lớn thuộc nhiều lĩnh vực tại Việt Nam, rạp chiếu phim CGV cũng là một trong những chi nhánh nổi tiếng nhất tại Việt Nam của CJ.

5. Lotte

Lotte là công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Hàn Quốc, hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Có mặt tại Việt nam từ năm 2008, tính đến nay Lotte đã sở hữu hơn 10 công ty lớn nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực như thực phẩm, bánh kẹo, giải trí... Lotte cũng đã đầu tư vào hàng trăm dự án lớn tại Việt Nam như Eco Smart City, Lotte center, Lotte Mart, Lotte cinema... Các bạn có thể ra Hà Nội chơi và có lẽ nơi mà các bạn hay nhắc đến nhất chính là Lotte. Lotte khá nổi tiếng với các món gà rán, kem... Các bạn có thể đến và thăm quan, và thưởng thức các món ăn của Lotte nhé.

6. Daewoo

Daewoo là một tập đoàn lớn tại Hàn Quốc thành lập năm 1967 chuyên sản xuất ô tô và các linh kiện điện tử. Cũng như nhiều công ty khác của Hàn Quốc, Daewoo cũng mở rộng sản xuất tại Việt Nam, tính đến nay Daewoo đã đầu tư xây dựng nhiều nhà máy để sản xuất ô tô tại Việt Nam. Công ty ô tô Việt Nam Daewoo là một điển hình của sự đầu tư của Daewoo. Có thể thấy Daewoo cũng là một trong những công ty Hàn Quốc khá lớn tại Việt Nam mà các bạn nên biết đến.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘIDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNGDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINHDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI QUẢNG NAMDỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỘI AN, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG. DỊCH VỤ GIẢI THỂ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG.

 

Một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư

Một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(Nghị định 155/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014)

Ký hợp đồng lao động ở nhiều công ty

Ký hợp đồng lao động ở nhiều công ty

Xin chào luật sư, hiện nay tôi có ký hợp đồng lao động với một công ty nhưng thời gian rảnh nhiều nên tôi đang muốn ký thêm hợp đồng lao động với một công ty nữa. Vậy xin hỏi luật sư nếu tôi ký thêm hợp đồng lao động với công ty kia có vi phạm pháp luật không?

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@dng.vn
Website: http://danangnet.vn 

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0915.888.404
Email: info@hcm.com.vn
Website: http://danangnet.vn 

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@hno.vn 
Website: http://danangnet.vn