DOANH NGHIỆP

10 điểm lưu ý mới nhất về Hóa đơn điện tử

10 điểm lưu ý mới nhất về Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử hiện nay được sử dụng ngày càng phổ biến và rộng rải bởi sự tiện ích của nó . Theo đó, những thông tin bổ sung, thay đổi mới về hóa đơn điện tử sẽ được DNG Business sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp trong bài viết dưới đây.

 Ngày 12/9/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn điện tử sẽ chính thức thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy từ ngày 01/11/2020. Sau đây là 10 nội dung cần lưu ý về hóa đơn điện tử:

1. Đối tượng áp dụng

Tất cả các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp có vốn trong nước, vốn nước ngoài hay vốn nhà nước; bao gồm cả doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, dầu khí và Ngân hàng; đơn vị sự nghiệp công lập; hợp tác xã; hộ, cá nhân kinh doanh

(Điều 2, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

2. Hiệu lực thi hành

Hóa đơn điện tử bắt đầu áp dụng từ ngày 01/11/2018; trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến 31/10/2020 các tổ chức, doanh nghiệp có thời gian chuyển sang sử dụng hóa đơn giấy; từ ngày 01/11/2020, các hóa đơn giấy sẽ không còn giá trị lưu hành.

Chứng từ giấy - một bản in ra giấy của hóa đơn điện tử. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 thì “Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”

3. Loại Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử cũng có các loại gồm: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng và các loại Tem, Vé, Phiếu thu, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển… Tuy nhiên, tất cả đều lập và lưu điện tử, tức không dùng giấy.

(Điều 5, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018

Hóa đơn điện tử được chia làm 2 nhóm sử dụng:

Nhóm 1: Sử dụng loại không có mã xác thực của cơ quan thuế: bao gồm doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại.

Nhóm 2: Sử dụng loại có mã xác thực của cơ quan thuế: bao gồm hầu hết các doanh nghiệp không thuộc nhóm 1, kể cả doanh nghiệp thuộc nhóm 1 nhưng có rủi ro cao về thuế.

Mã xác thực là một dãy số và chuỗi ký tự do hệ thống của cơ quan thuế cấp phát một cách tự động dựa trên nội dung của hóa đơn điện tử do bên bán lập. Mã này sẽ gán lên hóa đơn trước khi chuyển đến người mua.

(Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

4️. Tiêu chí bắt buộc

Hóa đơn điện tử vẫn có những tiêu chí bắt buộc như hóa đơn giấy hiện hành, kể cả tên, ký hiệu, ký hiệu mẫu và số hóa đơn. Tuy nhiên, do là chứng từ điện tử nên phải có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử của bên phát hành; ngoài ra, thời điểm lập hóa đơn điện tử (chính xác theo ngày, giờ, phút, giây) sẽ thể hiện ngay trên hóa đơn. Tiêu chí này sẽ làm nản lòng những ai muốn phát hành hóa đơn lùi ngày.

(Điều 6, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

5. ️Đăng ký sử dụng Hóa đơn điện tử

Việc đăng ký sử dụng thực hiện online bằng cách kê khai thông tin (theo như Mẫu 01 đính kèm Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) tại website của Tổng cục Thuế.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI

Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Tên người nộp thuế: ....................................................................................................

Mã số thuế: .................................................................................................................

Người liên hệ: .............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ......................................................................................................

Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................

Theo Nghị định số ………/2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

- Áp dụng hóa đơn điện tử:

□ Có mã của cơ quan thuế

□ Không có mã của cơ quan thuế

- Đăng ký giao dịch qua:

□ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo khoản...Điều ...Nghị định)

□ Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử

- Loại hóa đơn sử dụng:

□ Hóa đơn GTGT

□ Hóa đơn bán hàng

□ Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

□ Các loại hóa đơn khác

- Danh sách chứng thư số sử dụng:

STT

Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử

Số sê-ri chứng thư

Thời hạn sử dụng chứng thư số

Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)

Từ ngày

Đến ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

……, ngày…….. tháng….. năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc 
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THU
(Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ngay trong ngày làm việc kế tiếp, cơ quan Thuế sẽ phản hồi cho biết việc đăng ký có được chấp thuận hay không chấp thuận. Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể trình tự thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

6. Không có ngoại lệ cho hóa đơn dưới 200.000 VND

Khác với hóa đơn giấy, Hóa đơn điện tử sẽ phải lập cho từng lần bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và từng lần giao hàng (đối với hàng giao nhiều lần), không phụ thuộc vào giá trị thanh toán, kể cả hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 200.000 đ.

(Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

7️. Chứng từ đi đường

Khi vận chuyển, lưu thông hàng hóa trên đường, không cần phải mang theo hóa đơn giấy, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, nên mang theo một chứng từ giấy của hóa đơn điện tử để xuất trình trong trường hợp hàng hóa đang vận chuyển ở nơi không có Internet.

(Điều 29 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

8. Chuyển đổi Hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

(Điều 10 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

9. Xử lý Hóa đơn điện tử đã lập nhưng bị sai sót

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán) và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

 Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

(Điều 17, Điều 24 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

10. Xử lý chuyển tiếp hóa đơn

Các loại hóa đơn giấy, loại đặt in, tự in hay mua của cơ quan thuế vẫn còn giá trị lưu hành đến hết ngày 31/10/2020. Các quy định về hóa đơn tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực cho đến hết ngày 31/10/2020.

Các loại hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành trước ngày 01/11/2018 vẫn có giá trị lưu hành.

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, cơ quan thuế sẽ yêu cầu từng doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử. Nếu vì lý do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, có thể tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy cho đến hết ngày 31/10/2020 nhưng mỗi kỳ khai thuế GTGT phải nộp kèm Tờ khai dữ liệu hóa đơn (theo mẫu số 3), tương tự như “bảng kê” hóa đơn trước đây.

Các doanh nghiệp mới thành lập từ sau ngày 01/11/2018, sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử, trừ khi không đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tạm thời sử dụng hóa đơn giấy.

Các loại Phiếu thu học phí, viện phí sẽ phải chuyển sang Phiếu thu điện tử, nhưng theo lộ trình riêng do Bộ Tài chính quy định.

Theo trang thông tin điện tử Tổng cục thuế

Thành lập Công ty tại Quảng NamThành lập công ty tại Đà NẵngThành lập Công ty tại Hội An.

Đã sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

Đã sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

Tiếp nối thành công ban đầu của Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, dự kiến tháng 7/2019, sản phẩm Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ (HĐTL TPCP) sẽ chính thức đưa vào giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh. Việc ra mắt sản phẩm này được kỳ vọng sẽ giúp nhà đầu tư có thêm lựa chọn đầu tư và hứa hẹn là một công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất hữu hiệu, đặc biệt là nhà đầu tư tổ chức. Bà Tạ Thanh Bình, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã có những chia sẻ với Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính về những bước chuẩn bị cần thiết của cơ quan quản lý nhằm đưa sản phẩm này vào giao dịch tới đây.

>>>Xem thêm  Tổng kế toán Nhà nước sẽ là nền móng trong công cuộc cải cách quản lý tài chính công tại Việt Nam<<

Thưa bà, được biết, đầu tháng 7/2019, HĐTL TPCP sẽ chính thức được đưa vào giao dịch. Hiện tại, Sở GDCK Hà Nội đã có những chuẩn bị cần thiết về mặt khung pháp lý, hệ thống giao dịch thế nào cho sự ra đời của sản phẩm này?

Bà Tạ Thanh Bình: Có thể nói, đến thời điểm này, công tác chuẩn bị trên thị trường đã hoàn thiện, sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm mới là HĐTL TPCP vào đầu tháng 7 tới đây.

Về mặt pháp lý, hệ thống văn bản cho việc vận hành sản phẩm mới đã đầy đủ. Sau một thời gian hoạt động, hệ thống các quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán và Sở GDCK Hà Nội đã được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với thực tế triển khai. Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 127/2018/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở GDCK và Trung tâm Lưu ký chứng khoán và Thông tư số 128/2018/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Việc ra đời hai Thông tư này giúp Sở GDCK, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các thành viên thị trường có cơ chế và khung giá dịch vụ rõ ràng trong việc thực hiện các khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ.

Về hệ thống giao dịch, từ trước thời điểm khai trương thị trường vào tháng 8/2017, hệ thống giao dịch phái sinh cho sản phẩm HĐTL TPCP đã được chuẩn bị sẵn sàng. Sở GDCK Hà Nội và Trung tâm lưu ký chứng khoán đã thực hiện kiểm thử hệ thống nội bộ và kiểm thử hệ thống tích hợp với các thành viên thị trường đối với sản phẩm HĐTL TPCP. Đến nay quá trình kiểm thử hệ thống đã hoàn tất. Nhìn chung, các đợt kiểm thử nội bộ, kiểm thử với thành viên và đối tác cung cấp dữ liệu đều đã được thực hiện đầy đủ, đúng quy trình, đúng tiến độ và trên hết là đảm bảo tất cả các thành viên đăng ký kiểm thử đều được hỗ trợ, hướng dẫn làm quen với mọi hoạt động và nghiệp vụ của thị trường cho sản phẩm phái sinh đặc thù là HĐTL TPCP.

Về hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh, công tác này đã được Sở GDCK Hà Nội thực hiện ngay từ khi khai trương thị trường với sản phẩm đầu tiên là HĐTL trên chỉ số cổ phiếu VN30. Đối với sản phẩm HĐTL TPCP dự kiến triển khai, Sở GDCK Hà Nội đã tập trung nghiên cứu, thiết lập hệ thống giám sát và sắp xếp nguồn nhân sự nhiều kinh nghiệm sẵn sàng phục vụ công tác giám sát giao dịch sản phẩm này. Hoạt động giám sát sẽ được tổ chức liên tục hàng ngày, theo sát diễn biến của thị trường và nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu giao dịch bất thường để báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định. Hoạt động phối hợp giữa Sở, Trung tâm Lưu ký chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sẽ được đẩy mạnh, trao đổi thông tin thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và đảm bảo sự minh bạch, công bằng trên thị trường.

Chúng tôi cũng chú trọng công tác tuyên truyền, đào tạo cho sản phẩm mới này. Công chúng đầu tư có thể tìm hiểu, tiếp cận sâu hơn về sản phẩm này thông qua các tài liệu giới thiệu về sản phẩm và hướng dẫn giao dịch HĐTL TPCP được đăng tải lên website chính thức của Sở, Trung tâm Lưu ký chứng khoán, Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Trước đó, đầu tháng 10/2018, Sở GDCK Hà Nội đã tổ chức thành công hội thảo “Giới thiệu sản phẩm Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ” với sự tham gia của Trung tâm lưu ký chứng khoán và Hiệp hội thị trường trái phiếu nhằm giúp thành viên thị trường, nhà đầu tư hiểu rõ hơn về đặc điểm giao dịch, thanh toán, bù trừ HĐTL TPCP, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm quốc tế và các quan điểm của thành viên về sản phẩm này trên thị trường Việt Nam.

Cơ sở nào để cơ quan quản lý lựa chọn TPCP kỳ hạn 5 năm làm tài sản cơ sở cho HĐTL TPCP 5 năm mà không phải là một TPCP kỳ hạn khác thưa bà?

Bà Tạ Thanh Bình: Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại các thị trường chứng khoán phái sinh phát triển trên thế giới, đánh giá điều kiện thực tiễn về thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam kế hợp với tham vấn ý kiến của các thành viên thị trường, TPCP có kỳ hạn 5 năm đã được lựa chọn làm tài sản cơ sở cho HĐTL TPCP.

Sở dĩ, TPCP kỳ hạn 5 năm được lựa chọn làm tài sản cơ sở cho HĐTL TPCP bởi đây là loại TPCP có tỷ lệ trúng thầu cao nhất, tính thanh khoản cao hơn so với các loại TPCP khác và phù hợp định hướng của Nghị quyết số 78/2014/NQ-QH ngày 11/10/2014 về phát hành TPCP có kỳ hạn 05 năm trở lên kể từ năm 2015.

Về thiết kế và phê duyệt sản phẩm, mẫu HĐTL TPCP kỳ hạn 5 năm đã chính thức được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận từ ngày 30/7/2018 tại Công văn số 4735/UBCK-PTTT theo đề nghị của Sở GDCK Hà Nội. Trên cơ sở đó, Sở đã công bố mẫu HĐTL TPCP kỳ hạn 5 năm tới các thành viên thị trường trên website của Sở cũng như tại các chương trình đào tạo về sản phẩm mới.

Cơ chế giao dịch, thanh toán của sản phẩm mới này có khác biệt gì so với cơ chế giao dich, thanh toán của HĐTL chỉ số VN30 đã từng được đưa vào giao dịch khá thành công trên thị trường chứng khoán phái sinh trước đó, thưa bà?

Bà Tạ Thanh Bình: Về cơ chế giao dịch, giao dịch của HĐTL TPCP được thực hiện tương tự như sản phẩm HĐTL chỉ số cổ phiếu VN30.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai sản phẩm này là cơ chế thanh toán: sản phẩm HĐTL TPCP được thanh toán tại thời điểm đáo hạn bằng chuyển giao vật chất khác với sản phẩm HĐTL chỉ số cổ phiếu là thanh toán bằng biền. Vào ngày đáo hạn, người nắm giữ vị thế mua thực hiện thanh toán tiền và người nắm giữ vị thế bán thực hiện chuyển giao tài sản cơ sở là TPCP trong rổ TPCP có thể chuyển giao. Việc thanh toán chuyển giao vật chất được nhiều chuyên gia từ các tổ chức tài chính uy tín trên thế giới (Nomura, GIZ, Luxembourg, ...) khuyến nghị cho Việt Nam bởi tác dụng hạn chế việc thao túng giá TPCP tại thời điểm đáo hạn cũng như thúc đẩy thanh khoản cho thị trường TPCP cơ sở. Hình thức này cũng được sử dụng rộng rãi tại các thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Đức, Pháp, Đài Loan…

Xin trân trọng cảm ơn bà!

HP

4 tháng đầu năm: Giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 16,45%

4 tháng đầu năm: Giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 16,45%

Bộ Tài chính vừa báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư công 4 tháng đầu năm 2019. Theo đó, ước giải ngân thanh toán 4 tháng năm 2019 nguồn vốn đầu tư công là 68.548,497 tỷ đồng, đạt 16,45% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 18,67% so kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Trong đó: vốn trong nước là 67.361,932 tỷ đồng, đạt 18,24% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 19,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Nhìn chung, số liệu giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 4 tháng năm 2019 các Bộ, ngành và địa phương có cao hơn so với cùng kỳ năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 đạt 16,27% kế hoạch Quốc hội giao và 16,93% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao). Tuy nhiên, số liệu giải ngân này vẫn chưa đáp ứng chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt giải ngân vốn ngoài nước chỉ là 1.186,565 tỷ đồng, đạt 2,5% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 4,14% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG, CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY<<<

Bên cạnh các Bộ, ngành có số giải ngân đạt trên 30% kế hoạch vốn được giao, vẫn còn có 33 Bộ, ngành và 06 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 10%; trong đó có 11 Bộ, ngành gần như chưa giải ngân được kế hoạch vốn đã ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của cả nước.

Theo tổng hợp của Bộ Tài chính, việc giải ngân vốn đầu tư công còn chậm do một số nguyên nhân. Đối với nguồn vốn trong nước, kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao trong tháng 1, theo yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương phân bổ trước 30/1/2019. Tuy nhiên đến hết tháng 2, các Bộ, ngành trung ương và địa phương mới cơ bản hoàn thành việc phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các dự án, đồng thời nhập dự toán trên hệ thống Tabmis nên việc triển khai thanh toán chậm.

Bên cạnh đó, tại một số dự án khởi công mới, các chủ đầu tư mới đang đấu thầu lựa chọn nhà thầu thiết kế hoặc đang hoàn thiện các thủ tục trình phê duyệt thiết kế dự án, lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp nên chưa có khối lượng để giải ngân.

Ngoài ra còn có nguyên nhân là do việc chuyển giao một số Tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ Bộ GTVT về Ủy ban quản lý vốn nhà nước, vì vậy kế hoạch vốn năm 2019 Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ GTVT đến nay chưa thể giải ngân được.

Đối với nguồn vốn nước ngoài, việc giải ngân thấp là do kế hoạch 2019 đến 31/01/2019 mới giao. Sau đó các Bộ, ngành, địa phương mới phân bổ cho từng dự án nên kế hoạch vốn 2019 chỉ thực sự được giải ngân từ tháng 3/2019. Đa số các dự án vẫn tiếp tục giải ngân theo kế hoạch vốn năm 2018, đang hoàn thiện hồ sơ để được kiểm soát chi, rút vốn theo Kế hoạch 2019...

Bộ Tài chính đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ một số các giải pháp để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. Cụ thể, đối với số vốn đầu tư nguồn NSNN kế hoạch năm 2019 còn lại Thủ tướng Chính phủ chưa giao, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại điểm 4 mục II Chỉ thị số 09/CT-TTg.

Đối với việc điều chỉnh giảm 60.000 tỷ đồng vốn trái phiếu chính phủ để tăng vốn ODA của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12/11/2018 của Quốc hội về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ để bổ sung vốn cho các dự án ODA làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Bộ Tài chính cũng đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương trình cấp thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã chuyển về Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/2/2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 năm 2019.

Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Tài chính đề nghị rà soát, thu hồi về trung ương số vốn còn lại của kế hoạch năm 2019 đến 31/3/2019 chưa phân bổ cho dự án cụ thể; Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức kiểm tra để xác định nguyên nhân không phân bổ chi tiết kế hoạch vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thu hồi số vốn này về ngân sách trung ương; Thu hồi về NSNN số vốn 15,23 tỷ đồng thuộc kế hoạch năm 2019 của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị do bố trí thừa, đơn vị không có nhu cầu sử dụng.

Bộ Tài chính đề nghị các địa phương phân bổ chưa đúng theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ giao (về tổng mức vốn được giao theo từng Chương trình, từng nội dung như thanh toán nợ đọng XDCB, thu hồi vốn ứng trước) thực hiện rà soát, điều chỉnh, đảm bảo giao kế hoạch đúng quy định. Trường hợp có khó khăn vướng mắc trong quá trình phân bổ, kịp thời báo cáo về các Bộ liên quan giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, tháo gỡ nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2019 được giao.

Các địa phương cũng cần chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục trình phê duyệt thiết kế, dự toán, các thủ tục đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đối với các dự án khởi công mới. Đồng thời, đôn đốc chỉ đạo chủ đầu tư có những dự án khởi công mới chưa đến mở tài khoản tại KBNN thì đẩy nhanh tiến độ đấu thầu và ký hợp đồng gửi tới KBNN để giải ngân.

Đối với các dự án chuyển tiếp, yêu cầu các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đồng thời nghiêm túc thực hiện quy định về thời hạn nghiệm thu khối lượng và làm thủ tục thanh toán với KBNN. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời xử lý các vướng mắc thuộc thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và thanh toán vốn của các dự án.

Các địa phương cũng cần nắm bắt sát sao tình hình giải ngân của các dự án thuộc phạm vi quản lý; rà soát khả năng giải ngân của từng dự án để đề xuất việc điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch sang các dự án có nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn năm 2019 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 01/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính cũng đề nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương chấp hành nghiêm túc quy định về chế độ báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, trong đó đề nghị cập nhật, báo cáo đầy đủ những khó khăn vướng mắc, đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án.

Đ.T 

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Bởi vây trong quá trình hoạt động của mình, do một số lý do khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì cần tiến hành thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nhưng lại chưa biết cách thức và quy trình thay đổi như thế nào.Bài viết này, DNG Business sẽ giải đáp và giỡ rối những thắc mắc của quý doanh nghiệp về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác huyện tại Đà Nẵng

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Đà Nẵng

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Đà Nẵng

Tại Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 có quy định về chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh như sau:

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.”

Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, nhanh chóng tại Đà Nẵng

Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, nhanh chóng tại Đà Nẵng

DNG Bussiness chuyên cung cấp Dịch vụ thành lập công ty tại Đà Nẵng giá rẻ nhất, nhanh nhất với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực làm giấy phép doanh nghiệp, giấy phép đầu tư nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi luôn đảm bảo mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất.

TP. Hồ Chí Minh: Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng 1.970 tỷ đồng

TP. Hồ Chí Minh: Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng 1.970 tỷ đồng

Theo Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, 3 tháng đầu năm, đơn vị đã xem xét giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) 391 hồ sơ, với tổng số tiền hoàn cho người nộp thuế là 1.970 tỷ đồng.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<<

Trong đó, số thuế hoàn đối với trường hợp xuất khẩu chiếm 92,28% trên tổng số thuế đã hoàn; số thuế hoàn từ trường hợp đầu tư và mua sắm tài sản cố định chiếm 7,43% và các trường hợp khác chiếm 0,29% so với tổng số thuế hoàn.

Báo cáo đánh giá công tác thu thuế quý I/2019 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh cho biết, nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ thuế GTGT trong kỳ chỉ tăng 7,29% so với quý I/2018 và đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại đây (quý I/2018 tăng 13,63%; quý I/2017 tăng 8,65%).

Được biết, toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện có 241.505 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong đó, số lượng doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng internet chiếm 99,99%; số lượng doanh nghiệp đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử đạt 94,85%; số tài khoản doanh nghiệp đăng ký thành công tại ngân hàng thương mại 91,32%; số chứng từ thực hiện nộp thuế điện tử đạt 85,63% trên tổng số chứng từ truyền về Kho bạc Nhà nước; số tiền thuế nộp bằng phương thức điện tử chiếm 56,22% số nộp vào NSNN./.

Tuệ Anh

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Sẽ thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất

Chủ trương thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp được Chính phủ xác định là một trong những giải pháp đúng đắn để thúc đẩy việc thực hiện các dịch vụ công trực tuyến đã được chỉ đạo tại nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử.

Phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia

Văn phòng Chính phủ vừa có Thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia diễn ra ngày 5/3/2019, tại trụ sở Chính phủ.

Theo nội dung Thông báo, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thay mặt Thường trực Chính phủ nhất trí với các đề xuất, kiến nghị của Văn phòng Chính phủ về Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia nếu tại Báo cáo số 1734/BC-VPCP ngày 3/3/2019.

Cổng Dịch vụ công quốc gia là hệ thống quan trọng, kết nối với toàn bộ quy trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong thực hiện các dịch vụ công, chứa nhiều thông tin, dữ liệu và ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch của người dân, doanh nghiệp. Do vậy, Thủ tướng chỉ đạo cần đặc biệt chú ý đến vấn đề an ninh, an toàn thông tin của hệ thống và tính chính xác, an toàn trong các giao dịch điện tử.

Đối với giải pháp xác thực định danh trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cần bảo đảm tính chính xác, an toàn, trước hết đồng ý sử dụng giải pháp xác thực định danh qua mã số bảo hiểm xã hội, mã số thuế, mã số doanh nghiệp và định danh di động tích hợp chữ ký số. Sau khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống căn cước điện tử được triển khai sẽ bổ sung giải pháp xác thực qua thẻ căn cước điện tử.

Thủ tướng cũng nhất trí phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dịch vụ công. Trong Đề án giải pháp tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, Văn phòng Chính phủ cần làm rõ phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, mức độ bảo đảm an toàn thông tin của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu này.

Thủ tướng giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung nguồn lực triển khai xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ trong việc tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia, bảo đảm đúng tiến độ theo quy định tại Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 8/8/2018 ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Văn phòng Chính phủ phối hợp với một số bộ, ngành, địa phương vận hành thí điểm Cổng dịch vụ công quốc gia theo lộ trình trước khi triển khai trên toàn quốc.

Cung cấp, tích hợp 1 triệu tài khoản trong năm 2020

Theo Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia được phê duyệt, Cổng Dịch vụ công quốc gia có chức năng cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đánh giá sự hài lòng và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và một số chức năng kỹ thuật khác của hệ thống.

Mục tiêu chung của Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia là nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, hướng tới số hóa hồ sơ, giấy tờ giấy, chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy, giao dịch trực tiếp sang hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử và cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin; cải thiện vị trí của Việt Nam về chỉ số dịch vụ công trực tuyến trong chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên hợp quốc.

Đề án đặt mục tiêu cụ thể là hoàn thiện thể chế cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng để thống nhất việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện, giám sát, đánh giá thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.

Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện tích hợp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó đến năm 2020 tích hợp tối thiểu 30% các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu với người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, một số đơn vị cung cấp dịch vụ công và tăng dần mỗi năm 20% cho tới khi tích hợp toàn bộ (100%) các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương.

Cổng cũng cung cấp nền tảng xác thực điện tử dùng chung để cá nhân, tổ chức chỉ cần đăng nhập một lần (SSO) khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tại các Hệ thống thông tin một cửa, Cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương. Nền tảng xác thực này đạt mức độ đảm bảo cao theo tiêu chuẩn quốc tế (mức độ 3, 4) và có thể được áp dụng cho các hệ thống khác như Hệ thống thông tin một cửa điện tử, hệ thống thông tin tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo quốc gia…

Đề án đặt mục tiêu cung cấp, tích hợp 500 nghìn tài khoản trong năm 2019; 1 triệu tài khoản trong năm 2020, đạt tối thiểu 8 triệu tài khoản trong năm 2023; hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong quản lý thông tin, hồ sơ giấy tờ theo nguyên tắc thông tin, hồ sơ chỉ cần cung cấp một lần và được tái sử dụng trong các lần thực hiện dịch vụ công trực tuyến tiếp theo.

Tuệ Anh

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tăng cường quản lý dược liệu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 1420/TCHQ-GSQL ngày 13/3/2019 yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan, đội kiểm soát hải quan phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu dược liệu; kịp thời đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vận chuyển trái phép các mặt hàng này vào Việt Nam qua các cửa khẩu phụ, lối mòn, lối mở tại các tỉnh biên giới.Việc nhập khẩu dược liệu chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế theo quy định tại Khoản 7 Điều 90 Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ.Về kiểm tra thực tế hàng hóa, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ các lô hàng dược liệu nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu dược liệu có dấu hiệu nghi ngờ thì thực hiện lấy mẫu gửi cơ quan kiểm tra chất lượng dược liệu (theo quy định tại Điều 12 Thông tư 13/2018/TT-BYT) để phân tích, kiểm nghiệm xác định chất lượng.Thời gian qua, qua công tác theo dõi nắm tình hình, Tổng cục Hải quan phát hiện việc nhập dược liệu vào Việt Nam không đảm bảo chất lượng ngày càng gia tăng, đặc biệt là việc nhập khẩu qua các tỉnh biên giới phía Bắc. Do vậy, các biện pháp tăng cường quản lý nhằm kịp thời ngăn chặn tình trạng nêu trên và quản lý chặt chẽ việc nhập dược liệu bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
HP
Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019

Theo Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2019, ngoài nhóm nhiệm vụ rà soát, đơn giản hóa TTHC, Bộ Công Thương xác định 06 nhóm nhiệm vụ với nội dung công việc, thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và kết quả cụ thể.
Về các nhiệm vụ kiểm soát TTHC
(1) Nhóm nhiệm vụ đầu tiên là thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản của cấp trên về cải cách, kiểm soát TTHC, trong đó xác định các nhiệm vụ được giao liên quan đến cải cách, kiểm soát TTHC tại Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nghị quyết về Chính phủ điện tử và Nghị định về triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (2) Nhóm nhiệm vụ về công bố, công khai TTHC với các công việc cụ thể như: Thường xuyên rà soát, cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (CSDLQG), xây dựng, kiểm soát chất lượng và ban hành  Quyết định công bố TTHC, công khai TTHC trên CSDLQG và niêm yết công khai tại nơi giải quyết. (3) Nhóm nhiệm vụ  tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát TTHC, phổ biến và tập huấn về Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. (4) Nhóm nhiệm vụ kiểm soát, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC gồm: Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, khảo sát các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát việc thực hiện TTHC. (5) Nhóm nhiệm vụ huy động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC thông qua tổ chức họp, hội thảo lấy ý kiến, tham vấn, khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. (6) Nhóm nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa các TTHC, bao gồm: Rà soát, lựa chọn các TTHC triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, duy trì trang thông tin điện tử tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, triển khai hệ thống báo cáo điện tử về công tác kiểm soát TTHC.
Về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC
Kế hoạch được ban hành với mục tiêu kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp, chồng chéo, bảo đảm đơn giản hóa quy định, TTHC, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và không ảnh hưởng tới chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Theo đó, có 06 nhóm quy định, TTHC được đưa vào Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa, gồm: (1) Lĩnh vực cạnh tranh với 04 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 01 Thông tư; (2) Lĩnh vực điện với 06 TTHC quy định tại 01 Nghị định và 01 Thông tư ; (3) Lĩnh vực xúc tiến thương mại với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (4) Lĩnh vực hóa chất với 06 TTHC quy định tại 03 Nghị định và 02 Thông tư; (5) Lĩnh vực kinh doanh rượu với 07 TTHC quy định tại 01 Nghị định; (6) Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô với 03 TTHC quy định tại 01 Nghị định.
Kế hoạch giao rõ trách nhiệm cho các đơn vị được giao chủ trì trong việc chủ động rà soát, tính toán chi phí tuân thủ TTHC và gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thực hiện việc đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong quá trình thực hiện rà soát; tổ chức rà soát, đánh giá độc lập phương án đơn giản hóa của các đơn vị và tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ trước ngày 15/10/2019. Kế hoạch cho phép Văn phòng Bộ trả lại và yêu cầu các đơn vị rà soát lại nếu kết quả rà soát không đạt mục tiêu đề ra hoặc chưa thực chất, báo cáo Lãnh đạo Bộ khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt và phê bình những cá nhân, đơn vị không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
Các Kế hoạch kiểm soát và rà soát, đơn giản hóa TTHC năm 2019 được ban hành sớm là căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ Công Thương tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC./.
Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa

 Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là một trong những bộ đầu tiên ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Văn phòng Bộ.

 
Vị trí, trang thiết bị, thời gian làm việc của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa)
Theo Quyết định số 2015/QĐ-BKHĐT ngày 25/12/2018 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa, Bộ phận một cửa được bố trí tại trụ sở cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 6B, Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội. Trang thiết bị của Bộ phận một cửa được bố trí bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin về TTHC; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, trong đó có máy lấy số xếp hàng tự động, màn hình đa phương tiện tra cứu thông tin, TTHC, tra cứu kết quả giải quyết TTHC; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau, bố trí ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch;
Có hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng theo quy định đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện đúng quy trình công khai, hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết, theo dõi quá trình giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức; có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; áp dụng phần mềm một cửa điện tử với chức năng khoa học, rõ ràng, tiện lợi, có tính tự động cao, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
Các TTHC được công khai tại Bộ phận một cửa đồng thời bằng các hình thức sau: Niêm yết trên bảng niêm yết TTHC (khổ giấy A4, in 01 mặt); in thành các bộ tài liệu đặt tại bàn viết hồ sơ (gồm cả hồ sơ mẫu); thông tin trên màn hình cảm ứng tra cứu TTHC (nếu có). Đồng thời, công khai thông tin đường dây nóng (gồm: Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và của các đơn vị chức năng; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của Chánh Văn phòng Bộ) để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức.
Bộ phận một cửa làm việc vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định). Thời gian làm việc 08 giờ/01 ngày. Cụ thể: Thời gian tiếp nhận và trả kết quả buổi sáng từ 8h đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ  30 phút đến 17 giờ. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công việc, Chánh Văn phòng Bộ quyết định thời gian tiếp nhận và trả kết quả bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn thời gian trên.
Cơ cấu, tổ chức, yêu cầu đối với công chức tại Bộ phận một cửa
Trưởng Bộ phận một cửa do một Lãnh đạo Văn phòng Bộ đảm nhiệm. Cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa gồm: 01 chuyên viên thường trực tại Bộ phận một cửa thuộc biên chế của Phòng Kiểm soát TTHC -Tổng hợp; các chuyên viên chuyên trách làm nhiệm vụ giải quyết TTHC tại Bộ phận một cửa do các đơn vị chức năng có TTHC giải quyết tại Bộ phận một cửa cử đến.
Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa là chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực, có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nguyên tắc khi thực hiện giải quyết TTHC
Quy chế xác định rõ nguyên tắc: Giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, đúng nguyên tắc giữa các đơn vị chức năng với Văn phòng Bộ và giữa các công chức có liên quan; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức tại Bộ; việc thu phí, giá dịch vụ được thực hiện theo đúng quy định (nếu có). Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của bộ phận một cửa
Bộ phận một cửa được giao 09 nhiệm vụ chính, gồm:
Một là, công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Hai là, hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; chuyển hồ sơ đến các đơn vị chức năng để giải quyết; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
Ba là, phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
Bốn là, phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch và các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Năm là, tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với công chức liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình của các đơn vị chuyên môn về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
Sáu là, thực hiện quản lý, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật bao gồm: Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ (tiếp nhận và trả kết quả) cho tổ chức, cá nhân; phiếu chuyển hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn hoặc các cơ quan có liên quan, phiếu hẹn trả kết quả;
Bảy là, nghiên cứu đề xuất với Lãnh đạo Bộ về các giải pháp cải cách TTHC được thực hiện tại Bộ phận một cửa;
Tám là, định kỳ hằng tháng, hằng quý và đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một của liên thông để đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
Chín là, tổng hợp kết quả giải quyết TTHC của các đơn vị chức năng để đối chiếu với báo cáo hằng quý do các đơn vị chức năng thực hiện.
Quyền hạn của Bộ phận một cửa
Thứ nhất, được đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;
Thứ hai, từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy trình đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; yêu cầu các đơn vị liên quan thông tin về tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các đơn vị liên quan xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
Thứ ba, theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức của các đơn vị liên quan cử đến công tác tại Bộ phận một cửa quả về việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
Thứ tư, đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
Thứ năm, quản lý, đề xuất với Lãnh đạo Văn phòng Bộ và Lãnh đạo Bộ nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống này.
Quy trình giải quyết TTHC
Mỗi hồ sơ TTHC sau khi tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ, mã số này sẽ được ghi trong Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng dịch vụ công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục cho cá nhân, tổ chức được quy định chặt chẽ từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết. Với mỗi giai đoạn đều có kèm theo các mẫu biểu để kiểm soát việc thực hiện như: Tại giai đoạn nhận hồ sơ từ cá nhân, tổ chức lập Mẫu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thành phần, số lượng thực hiện lập Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; trường hợp các hồ sơ chưa đúng quy định lập Mẫu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; trường hợp không giải quyết kịp thời hạn lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; trong phối hợp giữa các đơn vị, tiến hành lập Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, Mẫu sổ theo dõi.
Việc sớm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy sự tích cực, chủ động của Bộ trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả tích cực trong công tác kiểm soát TTHC trong năm 2019 và những năm tiếp theo của Bộ./.
Tâm Vũ
Cục Kiểm soát TTHC
Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng

Trụ sở chính của công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành lập cũng nư hoạt động kinh doanh của công ty.Không chỉ thế việc đặt trụ sở của công ty còn liên quan đến các yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty. Theo luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại Đà Nẵng.

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật là ai? Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật. Và khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật thì cần làm những thủ tục nào? Bài viết dưới đây, DNG Bussiness sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi người đại diện công ty TNHH tại Đà Nẵng.

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định 09/2019/NĐ-CP chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 24/01/2019 và có hiệu lực từ ngày 12/3/2019, gồm 05 chương 33 điều. 
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Đối tượng áp dụng là cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo 
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước. Cơ quan thuộc Chính phủ ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định pháp luật. Đối với chế độ báo cáo định kỳ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, trình bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. UBND cấp tỉnh ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp tỉnh thực hiện. UBND cấp huyện ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp huyện thực hiện. UBND cấp xã ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp xã thực hiện. Chủ tịch UBND các cấp ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý thực hiện.

Nội dung và yêu cầu ban hành chế độ báo cáo
Nội dung chế độ báo cáo bao gồm: Tên báo cáo; nội dung yêu cầu báo cáo; đối tượng thực hiện báo cáo; cơ quan nhận báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo; thời hạn gửi báo cáo; tần suất thực hiện báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo; mẫu đề cương báo cáo; biểu mẫu số liệu báo cáo; hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo.
Nghị định đưa ra các yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo, trong đó quy định đối với từng nội dung thành phần của chế độ báo cáo. Ngoài ra, có các yêu cầu đối riêng với việc ban hành chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ. Một vấn đề cần quan tâm là quy định thống nhất về thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ; theo đó, báo cáo định kỳ hằng tháng tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo, 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15/6 đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại Nghị định. Thời hạn các bộ, cơ quan, địa phương gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác. Các bộ, cơ quan, địa phương quy định thời hạn gửi báo cáo phù hợp khi ban hành chế độ báo cáo định kỳ.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.

Ngoài ra, Nghị định quy định nguyên tắc xây dựng, cập nhật, khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương – hai bộ phận cấu thành của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

Quyền, trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương và tổ chức, cá nhân trong thực hiện chế độ báo cáo
Về khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Nghị định quy định các cơ quan hành chính nhà nước được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo phân cấp quản lý. Các bộ, cơ quan, địa phương tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin báo cáo được truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của mình. Văn phòng Chính phủ sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ để kết nối, trích xuất thông tin từ các Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ và công khai thông tin báo cáo, phân công đầu mối quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin và Điều 22 Nghị định.

Về thực hiện chế độ báo cáo, cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của các chế độ báo cáo; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo do mình cung cấp; người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ, cơ quan, Nghị định cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ… và trách nhiệm của bộ, cơ quan, địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra tại Nghị định.

Triển khai Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, thời gian tới, các bộ, cơ quan, địa phương phải ban hành văn bản quy định hoặc hướng dẫn đầy đủ các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc tham mưu ban hành trên Cổng Thông tin điện tử, Trang Thông tin điện tử của bộ, cơ quan; thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định; tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo; hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện báo cáo....

Nguyễn Thị Trà Lê, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng

Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH một thành viên do có nhiều biến động cần điều chỉnh, thay đổi hoặc bổ sung ngành nghê kinh doanh so với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp để phù hợp với tình hình công ty. Vậy để thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên cần những thủ tục gì, bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên tại Đà Nẵng.

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng

Thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH là một trong những vấn đề tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tùy vào mục tiêu và chiến lượt kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ. Vậy làm thế nào để tăng, giảm vốn điều lệ phù hợp với quy định pháp luật? Hồ sơ, thủ tục thế nào?Thời gian bao lâu?Nhằm giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về vấn đề này. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty tnhh tại Đà Nẵng.

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Mã thủ tục BKH-272039
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Trình tự thực hiện

- Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

 

Cách thức thực hiện
Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. - Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập - Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có)    
Số bộ hồ sơ 01 bộ.
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mô tả Mức lệ phí
Lệ phí đăng ký Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC)
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện Cá nhân, đại diện hộ gia đình
Cơ quan thực hiện Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Địa chỉ cơ quan trực tiếp thực hiện Trụ sở cơ quan
Mức độ dịch vụ công trực tuyến 2
Địa chỉ nộp hồ sơ trực tuyến  
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 68/2014/QH13
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

2. Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp các quy định sau:

                        2.1. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

- Loại hình “Hộ kinh doanh”;

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2.2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

2.3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

2.4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

3. Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Đà Nẵng.

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục B-BKC-282167-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trình tự thực hiện

Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường hoặc qua đường bưu điện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)

Bước 2:Xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Tổng cục giao cho Vụ chuyên môn và Lãnh đạo Vụ chuyên môn sẽ giao cán bộ xử lý hồ sơ

Cán bộ được giao xử lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

- Trường hợp gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định, hồ sơ được xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

- Trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục sẽ ra quyết định chứng nhận chuẩn đo lường

Bước 3: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc qua đường bưu điện.

 

Thành phần hồ sơ

+ Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường

+ Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kiểm định được chỉ định) giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 hoặc giấy chứng nhận thử nghiệm hoặc so sánh của chất chuẩn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Thông tư24/2013/TT-BKHCN.

+ Ảnh chụp của chuẩn đo lường, chất chuẩn bao gồm một (01) ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu cỡ (15 × 20) cm, phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng (đối với trường hợp lần đầu tiên đề nghị chứng nhận).

Số bộ hồ sơ 1
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG.doc  
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định: xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

2. Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

- Thời hạn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ: 10 ngày làm việc.

- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 90 ngày

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 15 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện Tổ chức kiểm định được chỉ định.
Cơ quan thực hiện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ  Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 04/2011/QH13
  • Nghị định 86/2012/NĐ-CP
  • Thông tư 24/2013/TT-BKHCN
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Chuẩn công tác của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:

a) Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn có giá trị;

b) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành;

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là chuẩn đo lường):

a) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Thông tư này hoặc tại cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài hoặc tại phòng thí nghiệm đã liên kết chuẩn đo lường tới cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;

b) Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

c) Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

d) Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Ngành nghề kinh doanh là một trong những phần bắt buộc phải có khi công ty cổ phần thực hiện đăng ký doanh nghiệp. Mặc dù trên gấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần không ghi nhận ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty nhưng ngành nghề kinh doanh của công ty lại được ghi nhận công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh. Do đó, khi công ty cổ phần muốn thực hiện một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh khác ngoài các ngành nghề kinh doanh đã được đăng ký thì công ty không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014. Bài viết này, DNG Business hướng dẫn quý doanh nghiệp Thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh đối với công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Khoa học và Công nghệ
Mã thủ tục BKHVCN-282567
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Văn bản đề nghị xác nhận. - Thuyết minh về hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ. - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định giao dịch mua bán, nhập khẩu. - Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp các giấy tờ sau: + Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); + Danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ (đối với trường hợp đề nghị xác nhận hàng hóa là máy móc, thiết bị chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ).  1
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
Cơ quan thực hiện Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
Căn cứ pháp lý của TTHC
  • Luật 107/2016/QH13
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP
  • Thông tư 14/2017/TT-BKHCN
  • Quyết định 30/2018/QĐ-TTg
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay

Với chính sách mở rộng thương mại, đầu tư với nhiều quốc gia trên thế giới của chính phủ Việt Nam, đã có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc nhiều quốc gia trên toàn cầu đến đầu tư trong đó có Hàn Quốc. Hôm nay Toplist xin được giới thiệu đến bạn đọc một số công ty Hàn Quốc lớn nhất ở Việt Nam hiện nay.

1. Samsung

Nhắc đến Hàn Quốc không thể không nhắc đến Samsung, một tập đoàn lớn nhất tại Hàn Quốc. Với các sản phẩm nổi tiếng về điện thoại như: Galaxy S7, Galaxy S3... Tại Việt Nam, Samsung đã thành lập 3 chi nhánh tại Việt Nam với quy mô lớn về sản xuất các dòng điện thoại. Chi nhánh đầu tiên của Samsung tại Việt nam nằm tại Yên Phong - Bắc Ninh với vốn đầu tư 1,5 tỉ đồng, chi nhánh thứ 2 tại Thái Nguyên và một chi nhánh về công nghệ thông tin tại Hà Nội. Là một tập đoàn lớn được đầu tư nhiều, Samsung đã mang đến việc làm cho hàng trăm, hàng ngàn người dân Việt Nam bao gồm cả những lao động có trình độ và chưa có trình độ.

2. LG

Cũng được đánh giá là một tập đoàn điện tử lớn tại Việt Nam, LG đã ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn. Hiện tại LG đã thành lập 2 nhà máy tại Việt Nam, nhà máy 1 đặt tại An Dương - Hải Phòng chuyên sản xuất đồ gia dụng như máy chiếu, máy giặt, lò vi sóng... nhà máy 2 đặt tại khu công nghiệp Như Quỳnh - Hưng Yên và nhà máy thứ 3 của LG tại Hải Phòng đang trong quá trình hoàn thiện toàn bộ để đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó LG còn có nhiều chi nhánh khác tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng...
Có thể thấy đây là một doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc đã và đang giúp đất nước ta phát triển rất nhiều.

3. Hyundai

Nhắc đến Hyundai không thể không nhắc tới các ô tô nổi tiếng của hãng này, và cũng chính vì sự phát triển vượt bậc đó mà Hyundai một tập đoàn sản xuất ô tô nổi tiếng trên thế giới, có hàng trăm công ty con, hàng trăm đối tác trên thế giới. Hyundai đã đến đầu tư tại Việt Nam từ 8 năm trước nhờ sự liên doanh từ tập đoàn Hyundai và công ty Thành Công trong lĩnh vực sản xuất ô tô, sản phẩm của liên doanh này chiếm một phần không nhỏ trong thị phần ô tô Việt Nam.

4. CJ

CJ là tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào Việt Nam từ khá sớm từ năm 1999 với việc thành lập công ty TNHH CJ Vina Agri trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, dần dần trở thành nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn tại Việt Nam. Sau nhiều năm kinh doanh tại Việt Nam thì tập đoàn CJ không ngừng mở rộng kinh doanh, tiến hành thâu tóm hàng loạt các công ty lớn thuộc nhiều lĩnh vực tại Việt Nam, rạp chiếu phim CGV cũng là một trong những chi nhánh nổi tiếng nhất tại Việt Nam của CJ.

5. Lotte

Lotte là công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Hàn Quốc, hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Có mặt tại Việt nam từ năm 2008, tính đến nay Lotte đã sở hữu hơn 10 công ty lớn nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực như thực phẩm, bánh kẹo, giải trí... Lotte cũng đã đầu tư vào hàng trăm dự án lớn tại Việt Nam như Eco Smart City, Lotte center, Lotte Mart, Lotte cinema... Các bạn có thể ra Hà Nội chơi và có lẽ nơi mà các bạn hay nhắc đến nhất chính là Lotte. Lotte khá nổi tiếng với các món gà rán, kem... Các bạn có thể đến và thăm quan, và thưởng thức các món ăn của Lotte nhé.

6. Daewoo

Daewoo là một tập đoàn lớn tại Hàn Quốc thành lập năm 1967 chuyên sản xuất ô tô và các linh kiện điện tử. Cũng như nhiều công ty khác của Hàn Quốc, Daewoo cũng mở rộng sản xuất tại Việt Nam, tính đến nay Daewoo đã đầu tư xây dựng nhiều nhà máy để sản xuất ô tô tại Việt Nam. Công ty ô tô Việt Nam Daewoo là một điển hình của sự đầu tư của Daewoo. Có thể thấy Daewoo cũng là một trong những công ty Hàn Quốc khá lớn tại Việt Nam mà các bạn nên biết đến.

Tổng hợp danh sách công ty Nhật Bản tại Việt Nam hiện nay

Tổng hợp danh sách công ty Nhật Bản tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay thì Nhật Bản là nước có vốn đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam, cũng vì thế các công ty Nhật mọc ra ngày càng nhiều và thu hút được số lượng lớn lao động có trình độ vào đây làm việc. Sau đây MD Việt Nam xin tổng hợp danh sách các công ty Nhật Bản tại Việt Nam hoặc có vốn đầu tư tại Việt Nam.

1. Isuzu Motors Ltd. và Itochu Corporation – Nhật Bản

CÔNG TY TNHH Ô TÔ ISUZU VIỆT NAM được thành lập ngày 19 tháng 10 năm 1995, là liên doanh giữa hai công ty Việt Nam: Công ty cơ khí ô tô Sài Gòn (SAMCO), Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Nhập Khẩu Gò Vấp (GOVIMEX) và hai công ty hàng đầu của Nhật Bản: Công ty ô tô ISUZU và tập đoàn ITOCHU. 
Website: http://isuzu-vietnam.com/

2. Tập đoàn Ajinomoto – Nhật Bản

Được thành lập từ năm 1991, Công ty Ajinomoto Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ. 

Hiện Công ty Ajinomoto Việt Nam có hai trụ sở văn phòng tại TP.HCM và Hà Nội, hai nhà máy sản xuất bao gồm Nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt động từ năm 1991 và Nhà máy Ajinomoto Long Thành hoạt động từ năm 2008.
Sứ mệnh: "Chúng tôi đống góp vào sự phát triển hơn nữa của đất nước Việt Nam, góp phần mang lại hạnh phúc và sức khỏe cho người dân tại Việt Nam thông qua văn hóa ẩm thực và phát triển nguồn ẩm thực"
Website: ajinomoto.com.vn

3. Công ty NIPPON KOEI – Nhật Bản

Thành lập năm 2012 tại Việt Nam, Nippon Koei là một công ty có vốn đầu tư 100% từ Nhật. Có được sự hậu thuẫn từ Nippon Koei Nhật Bản về phương diện tài chính và kinh nghiệm, Nippon Koei Việt Nam đã chiếm được lòng tin từ khách hàng, thực hiện thành công nhiều dự án ở các lĩnh vực khác nhau như giao thông vận tải, qui hoạch đô thị, năng lượng, kỹ thuật môi trường…
Nippon Koei có trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở Hồ Chí Minh.

4. Kitoku Co. Ltd., Nhật Bản.

Công ty TNHH Angimex-Kitoku (AKJ) là liên doanh giữa hai công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời trong ngành gạo kể trên, được thành lập vào năm 1991 tại Việt Nam.   

AKJ sử dụng công nghệ Nhật Bản, nhân sự quản lý được đào tạo tại Nhật Bản để sản xuất gạo Nhật trên đất Việt Nam. Sản phẩm chính của AKJ là gạo Nhật hạt tròn (còn được gọi là gạo Japonica) và gạo Việt Nam như gạo thơm Jasmine, gạo hạt dài để xuất khẩu chủ yếu sang các nước Châu Á lân cận, các nước Châu Đại Dương và Bắc Mỹ... và cung cấp cho một số siêu thị, nhà hàng trong nước.

Nippon Koei có trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở An Giang

Mitsubishi Motors Corp, Mitsubishi Corp, Proton

Thành lập năm 1994 như là nhà phân phối của Mitsubishi Motors – Công ty TNHH ô tô Mitsubishi Việt Nam là một trong những công ty liên doanh sản xuất ô tô đầu tiên ở Việt nam. Với tiêu chí cạnh tranh, sáng tạo và luôn hướng về khách hàng cùng những chiến lược đúng đắn, chúng tôi tự hào được đánh giá là một công ty lắp ráp và phân phối ô tô có uy tín trên toàn Việt Nam hiện nay.Các bên liên doanh:
- Công ty sản xuất ô tô Mitsubishi (Nhật Bản)
- Công ty thương mại Mitsubishi (Nhật Bản)
- Công ty xuất nhập khẩu & hợp tác đầu tư giao thông vận tải (Việt Nam)
Website: www.mitsubishi-motors.com.vn

6. Suzuki Motor Corp. và Nissho Iwai Corp. Nhật

Năm 1996, Suzuki chính thức đặt chân vào Việt Nam với mục tiêu trở thành một trong những hãng xe hàng đầu tại thị trường đầy tiềm năng này. Được đón nhận nồng nhiệt với dòng sản phẩm sành điệu Suzuki Viva, Công ty Việt Nam Suzuki tiếp tục cho ra mắt những dòng sản phẩm chất lượng và hiện đại trong những năm sau đó.

7. Toyota Motor Corp., Nhật và Kuo (Asia), Singapore

Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập vào tháng 9 năm 1995, là liên doanh với số vốn đầu tư ban đầu là 89,6 triệu USD từ Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp - VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%).Là một trong những liên doanh ô tô có mặt đầu tiên tại thị trường Việt Nam, TMV luôn nỗ lực phát triển bền vững và cùng Việt Nam “Tiến tới tương lai”.
TMV đã, đang và sẽ không ngừng cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao và dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng, cũng như đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và đất nước Việt Nam.

8. Fujitsu Limited, Nhật bản

Fujitsu là công ty công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) hàng đầu của Nhật Bản chuyên cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ và giải pháp về công nghệ. Hiện Fujitsu có khoảng 162.000 nhân viên hỗ trợ khách hàng tại hơn 100 quốc gia trên thế giới.
Cùng với khách hàng, chúng tôi tạo dựng tương lai xã hội từ kinh nghiệm của mình cùng sức mạnh công nghệ thông tin và truyền thông. Fujitsu Limited (TSE: 6702) doanh thu hợp nhất được báo cáo là 4,8 nghìn tỉ yên (46 tỷ USD) cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2014. Để biết thêm thông tin.
vui lòng truy cập trang http://www.fujitsu.com.

9. Matsushita Electric Industrial Co., Ltd. (Panasonic Viet Nam)

Panasonic bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam từ những năm 1950, mục tiêu đóng góp cho xã hội Việt Nam thông qua các hoạt động từ nghiên cứu và phát triển, sản xuất, phân phối và bán hàng cũng như các hoạt động trách nhiệm xã hội Tập đoàn.Công ty Panasonic Việt Nam (PV) là công ty 100% vốn nước ngoài đầu tiên giữ vai trò công ty chủ quản tại Việt Nam. Tính đến tháng 7 năm 2013, Tập đoàn Panasonic tại Việt Nam gồm tám công ty bao gồm Panasonic Việt Nam và bộ phận kinh doanh trực thuộc Panasonic Sales Việt Nam (PSV), Trung tâm nghiên cứu và phát triển (PRDCV), năm công ty sản xuất bao gồm Panasonic AVC Networks Việt Nam (PAVCV), Panasonic Appliances Việt Nam (PAPVN), Panasonic System Networks Việt Nam (PSNV), Panasonic Electronic Devices Việt Nam (PESVN), Panasonic Eco Solutions Việt Nam (PESVN), và công ty bảo hiểm Panasonic Insurance Service Việt Nam (PISVN). Tập đoàn có tổng số nhân lực khoảng 8,000 người. Tại Việt Nam, Panasonic là một trong những doanh nghiệp đặc biệt chú trọng tới các hoạt động xã hội giáo dục và môi trường.

Thay đổi thành viên sáng lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Thay đổi thành viên sáng lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng

Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các thành viên có thể phát sinh nhu cầu chuyển nhượng cổ phần của cô đông sáng lập. DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Điều kiện thay đổi cổ đông sáng lập.

Trong điều 119 luật doanh nghiệp 2014 có nêu rõ:

  • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
  • Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

 

1. Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần (Theo Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 Quy định về Chuyển nhượng cổ phần) hoặc tăng cho phần vốn góp

  • Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập ;(Theo mẫu)
  • Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông.
  • Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông.
  • Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới: CMND hoặc hộ chiếu
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

2. Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn theo khoản Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp

  • Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập
  • Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông
  • Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông
  • Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới;
  • Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.
  • Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:
    – Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).
    – Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: CMTND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
    (Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)
  • Bản sao sổ đăng ký cổ đông có xác nhận của công ty;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Trong quá trình thực hiện nếu con vướng mắc, doanh nghiệp vui lòng liên hệ với công ty luật Bluechúng tôi để được tư vấn miễn phí.

 
Nên lựa chọn loại hình công ty TNHH hay công ty cổ phần để kinh doanh tại Đà Nẵng

Nên lựa chọn loại hình công ty TNHH hay công ty cổ phần để kinh doanh tại Đà Nẵng

Khi đầu tư kinh doanh bạn đang rất phân vân ,không biết mình nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để kinh doanh phù hợp. Đăc biệt có thể đẩy mạnh tiến độ phát triển nó ngay từ lúc ban đầu. Hôm nay DNG Business xin hướng dẫn quý doanh nghiệp lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho mình như thế nào: công ty TNHH hay công ty cổ phần cho phù hợp tại Đà Nẵng, bởi mỗi loại hình doanh nghiệp nó đều mang trong mình những ưu và nhược điểm riêng.

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại Đà Nẵng giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng như sau: DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn thành lập doanh nghiệp chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

 

công ty TNHH 2 thành viên 2019

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân (ít nhất là hai (02 thành viên) nhưng số lượng thành viên nhưng số lượng thành viên không vượt quá năm mươi (50) trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (Điều 38)

Thành viên sáng lập được ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty và được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của công ty trước khi đăng ký kinh doanh, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (Điều 39). Tuy nhiên, sau khi doanh nghiệp được thành lập thì không có quy định nào phân biệt về quyền hạn, nghĩa vụ giữa thành viên sáng lập và thành viên góp vốn. Đây là điểm khác biệt giữa quy định về thành viên trong công ty TNHH và quy định về cổ đông trong công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được phát hành cổ phần.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và Ban kiểm soát (phải thành lập nếu có từ mười một (11) thành viên trở lên hoặc tuỳ chọn nếu có ít hơn 11 thành viên) .

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.

Ưu điểm của loại hình này là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty, do đó người góp vốn hạn chế được rủi ro hơn. Mặt khác, số lượng thành viên công ty không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp. Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế nhất định như: chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng; công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh. Ngoài ra, việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2005, Công ty TNHH một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty TNHH một thành viên là công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ và chỉ có thể tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác (khi đó sẽ chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên) (Điều 76)

Trong công ty TNHH một thành viên có quy định phân biệt quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu là cá nhân và chủ sở hữu là tổ chức (Điều 64)

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu và không được giảm vốn điều lệ.

Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định các hạn chế đối với chủ sở hữu là: không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vì đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp năm 2005 được mở rộng nên các công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 không chỉ là các công ty TNHH do các tổ chức, cá nhân trong nước làm chủ sở hữu mà còn bao gồm các các công ty TNHH do các tổ chức và cá nhân nước ngoài làm chủ sở hữu. Các công ty này trước ngày 01/7/2006 được thành lập dưới các hình thức công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996

Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa (Điều 77, Luật Doanh nghiệp 2005)

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, điều này khác với công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông  là cá nhân hoặc công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát (Điều 95, Luật DN 2005)

Công ty Cổ phần có các loại cổ phần sau: loại cổ phần phải có khi thành lập, là cổ phần phổ thông và loại cổ phần ưu đãi khác có thể có hoặc không có bao gồm cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định (Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005). Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu có các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. Luật doanh nghiệp 2005 quy định cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi, tuy nhiên cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Công ty cổ phần có rất nhiều lợi thế như: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề; Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty; Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng là không giới hạn, đây là lợi thế riêng của công ty cổ phần. Ngoài ra, việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:

Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán; Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn (không hạn chế được số lượng thành viên tham gia vào công ty) có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; Chủ sở hữu (thường và đa số) không trực tiếp tham gia vào hoạt động hàng ngày của công ty đồng thời, loại hình công ty cổ phần cũng có nguy cơ dễ bị người khác, công ty khác thôn tính.

Ngoài các loại hình doanh nghiệp nêu trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…. Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ thực tiễn áp dụng thì không có loại hình doanh nghiệp nào có lợi thế tuyệt đối cũng như bất lợi hoàn toàn. Do đó, cá nhân, tổ chức khi muốn thành lập doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế, quy mô kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của mình để có được những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp.

 
Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Đà Nẵng

Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Đà Nẵng

DNG Business - chuyên cung cấp dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh, rút ngành nghề kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trên một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không phải đi lại nhiều lần cho quý khách hàng tại Đà Nẵng như sau:. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

 
1. Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh nộp cho phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư Đà Nẵng bao gồm:  
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh có nội dung là địa chỉ mới của công ty.
  • Biên bản của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần/của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên/của chủ sở hữu đối với công ty TNHH. (Lưu ý có nội dung sửa đổi điều lệ).  
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần/của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên/của chủ sở hữu đối với công ty TNHH. (Lưu ý có nội dung sửa đổi điều lệ).  
  • Kèm theo hồ sơ gồm: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế.
2 . Thủ tục bổ sung, rút ngành nghề kinh doanh của công ty tại DNG như sau:     
  • Soạn thảo hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn khách hàng ký đóng dấu;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư Đà Nẵng.
  • Mọi chi tiêt quý doanh nghiệp hãy liên hệ sớm với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Đà Nẵng?

Nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Đà Nẵng?

DNG Business - tư vấn giải thể công ty một cách nhanh chóng và đúng pháp luật. DNG Business đã và đang nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng. Với một quy trình tư vấn thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh chặt chẽ, thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho quý khách hàng. 

Rất nhiều ý kiến và phản hồi của quý doanh nghiệp ,về vấn đề chúng tôi nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Đà Nẵng. Để phù hợp với nhu cầu của thực tại.

Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2005 thì:

 
1. VPĐD là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp.
 
VPĐD không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng kinh doanh với dấu của VPĐD, nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở VPĐD đó; hợp đồng đó sẽ đóng dấu của doanh nghiệp.
 
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chi nhánh có quyền ký các hợp đồng kinh tế nhân danh chi nhánh, đóng dấu chi nhánh.
  
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch của VPĐD và chi nhánh.
 
Do đó, nếu bạn muốn có một địa chỉ hợp pháp để tiện giao dịch với các đối tác tại Đà Nẵng, mà không cần thiết phải thực hiện hoạt động kinh doanh, sinh lời thì bạn thành lập Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng. Văn phòng đại diện không trực tiếp thực hiện chức năng kinh doanh trừ khi có ủy quyền từ trụ sở chính, không kí kết các hợp đồng với đối tác. Doanh nghiệp quản lý các hoạt động của văn phòng đại diện, nên mọi hoạt động về kê khai thuế, xuất hóa đơn sẽ do trụ sở chính của doanh nghiệp quản lý.
 
Vì vậy, nếu thành lập văn phòng đại diện tại Đà nẵng thì hoạt động của công ty vẫn do Cục thuế Đà nẵng quản lý.
 
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ.
Đây là lý do Thế giới Di động nhắm tới bán đồng hồ

Đây là lý do Thế giới Di động nhắm tới bán đồng hồ

Thị trường 748 triệu USD nhưng "bát nháo", biên lãi gộp tới 70%, các đối thủ PNJ và Doji chủ yếu mạnh về đồng hồ nữ. 7 năm kiên nhẫn bán thử nghiệm đồng hồ, đại gia trang sức PNJ vừa mới thể hiện sự quyết liệt trong ngành hàng mới này với việc mở PNJ Watch Flagship vào tháng 2/2019, thì sang tháng 3/2019, nhà bán lẻ điện máy số 1 Việt Nam - Thế giới Di động đã chính thức bước chân vào thị trường 748 triệu USD này.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG TÌNH HUỐNG TRÁI CHIỀU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG TÌNH HUỐNG TRÁI CHIỀU

Báo cáo tài chính đang vào mùa, tôi tin chắc rằng nó sẽ để lại nhiều kỷ niệm trong mỗi chúng ta. Có nhiều bạn nói rằng, đó là mùa rụng tóc của kế toán, là mùa kế toán phải vật vã, phải vất vả, phải hối hả, và điều không thể tránh khỏi là tơi tả.

TRUY THU THUẾ TNCN VỚI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI

TRUY THU THUẾ TNCN VỚI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI

Công ty A ký hợp đồng dài hạn với người lao động, có tham gia bảo hiểm, cuối năm người lao động ủy quyền cho Công ty A quyết toán thuế TNCN. Qua kiểm tra CQT phát hiện người lao động có THU NHẬP 2 NƠI, yêu cầu truy thu thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập của người lao động, số tiền truy thu lên tới 300 triệu bởi NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP 2 NƠI PHẢI KHẤU TRỪ 10%. Cách giải quyết trường hợp này như thế nào?

Câu hỏi:

Công ty A ký hợp đồng dài hạn với người lao động, có tham gia bảo hiểm, cuối năm người lao động ủy quyền cho Công ty A quyết toán thuế TNCN. Qua kiểm tra CQT phát hiện người lao động có THU NHẬP 2 NƠI, yêu cầu truy thu thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập của người lao động, số tiền truy thu lên tới 300 triệu bởi NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP 2 NƠI PHẢI KHẤU TRỪ 10%. Cách giải quyết trường hợp này như thế nào?

Trả lời: 

Theo tiết 1 điểm b khoản 1 điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định :

“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”

==> Theo quy định trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên nhưng đều ký hợp đồng dài hạn thì khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi trừ các khoản giảm trừ.

Sau khi trích dẫn văn bản, CQT chấp nhận không yêu cầu khấu trừ 10%, nhưng lại yêu cầu không cho giảm trừ bản thân, vì có thu nhập 2 nơi ==> Bạn làm sao để bảo vệ được khoản giảm trừ đó ?

- Với tình huống này, bạn sẽ dễ dàng bảo vệ, bởi người lao động có làm ủy quyền quyết toán thuế tại DN bạn, trường hợp người lao động có thu nhập ở nơi khác thì người lao động phải hoàn toàn chịu trách nhiệm, chứ không phải trách nhiệm thuộc về Doanh nghiệp, bởi Doanh nghiệp không kiểm soát được thu nhập của người lao động.

- Nhưng nếu, người lao động nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thuế, bạn sẽ phải làm gì để bảo vệ được phần giảm trừ bản thân cho người lao động trong trường hợp này?

Khoản 1 điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

==>Theo đó, nếu người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ bản thân tại DN bạn, để chặt chẽ người nộp thuế phải có đơn xin đăng ký giảm trừ tại DN bạn, và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam kết trong đơn đăng ký đó.

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Cân nhưng chưa chắc đã đúng

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Cân nhưng chưa chắc đã đúng

Bảng cân đối tài khoản, là một bảng nằm trong bộ Báo cáo tài chính. Thời điểm này, đang là thời điểm kế toán nhà mình gấp rút để hoàn thành Báo cáo tài chính. Và nếu các bạn đã biết làm BCTC, các bạn dễ dàng nhận ra rằng, Bảng cân đối tài khoản, là bảng tổng hợp lại toàn bộ số liệu từ sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản. Như vậy, nếu như bạn kiểm soát được Bảng cân đối tài khoản, thì có nghĩa bạn đã kiểm soát được toàn bộ hệ thống sổ của DN, rồi từ đó để tổng hợp số liệu, lấy lên các bảng biểu khác của bộ Báo cáo tài chính.

Các loại thuế cần phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp

Các loại thuế cần phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp

Chào Công ty, tôi muốn thành lập Doanh nghiệp nhưng tôi chưa rõ các lọaị thuế cần phải nộp sau khi thành lập bao gồm những loại thuế gì. Công ty có thể tư vấn rõ để tôi biết được không. Xin cảm ơn.

Câu hỏi:

Chào Công ty, tôi muốn thành lập Doanh nghiệp nhưng tôi chưa rõ các lọaị thuế cần phải nộp sau khi thành lập bao gồm những loại thuế gì. Công ty có thể tư vấn rõ để tôi biết được không. Xin cảm ơn.

Tư vấn của DNG Business như sau:

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp phải đóng 4 loại thuế sau:

1. Thuế môn bài

Sau khi thành lập, công ty phải nộp thuế môn bài cho nhà nước. Mức thuế sẽ căn cứ theo số vốn điều lệ của công ty như sau:

- Vốn điều lệ công ty trên 10 tỷ: 3.000.000 VNĐ

- Vốn điều lệ công ty dưới 10 tỷ: 2.000.000 VNĐ

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000 VNĐ

Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm thì phải đóng 100% thuế môn bài.

Doanh nghiệp thành lập 6 thàng cuối năm thì đóng 50% thuế môn bài.

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài trong:

– 10 ngày sau khi nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh.

– 30 ngày kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là: 0%; 5%; 10%

Có 2 phương pháp tính thuế:

Phương pháp tính trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Phương pháp tính khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động có lợi nhuận thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập doanh nghiệ cho nhà nước.

Thuế suất của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, dao động từ 20 – 25% doanh thu. Tuy nhiên 1 số ngành như giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường: 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế suất (%) * doanh thu

4. Thuế thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Thu nhập chịu thuế của cá nhân lao động trong doanh nghiệp gồm:

1. Tiền lương, tiền công

2. Trợ cấp, phụ cấp (trừ 1 số trường hợp theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)

3. Tiền thù lao lao động nhận dưới các hình thức

4. Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, …

5. Phần trăm thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

- Dưới 5 triệu/ tháng: 5%

- Từ 5 – 10 triệu/ tháng: 10%

- Từ 10 – 18 triệu/ tháng: 15%

- Từ 18 – 32 triệu/ tháng: 20%

- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Tuy nhiên cá nhân được giảm trừ gia cảnh: 9.000.000 VNĐ/ người/ tháng với bản thân và 3.600.000 VNĐ/ người/ tháng với người phụ thuộc.

Ngoài ra doanh nghiệp có thể phải đóng thuế vãng lai, thuế hải quan, … tùy theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Để thành lập doanh nghiệp phải mất thời gian bao lâu?

Để thành lập doanh nghiệp phải mất thời gian bao lâu?

Chào quý Công ty, tôi muốn thành lập Doanh nghiệp tại Đà Nẵng, Hồ sơ thành lập Công ty bao gồm những gì và khi hoàn thành xong hồ sơ thủ tục thì sau bao lâu thì sẽ cấp giấy phép kinh doanh. Xin cảm ơn.

Câu hỏi:

Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty, thành lập chi nhánh, thành lập văn phòng đại diện và thay đổi đăng ký kinh doanh thường mất thời gian và gặp khó khăn đối với phần lớn doanh nghiệp

Tư vấn của DNG Business như sau:

Hồ sơ thành lập công ty gồm những gì?

Tùy theo các loại hình công ty bạn chọn, sẽ có thành phần tài liệu hồ sơ khác nhau, nhưng về cơ bản những tài liệu dưới dây cần có:

  • Đơn đề nghị đăng ký công ty;

  • Dự thảo điều lệ của công ty;

  • Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;

  • Các giấy tờ chứng thực cá nhân;

  • Các giấy tờ phù hợp trong các trường hợp có điều kiện khác;

  • Hợp đồng ủy quyền và Hợp đồng dịch vụ.

 

Thời gian cấp giấy phép kinh doanh là bao lâu?

Theo quy định hiện hành của bộ Luật Doanh nghiệp năm 2014 tại khoản 3 Điều 31 như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mơi trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Ngoài ra thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày

Như vậy tổng thời gian để xin giấy phép đến xuất hóa đơn cho khách trong khoảng từ 15 – 25 ngày làm việc. (Thời gian nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào giấy tờ cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng không).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về câu hỏi: "Để thành lập doanh nghiệp phải mất thời gian bao lâu?". Tuy nhiên, Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty thường mất thời gian và gặp khó khăn đối với phần lớn doanh nghiệp. Nếu muốn chúng tôi thay mặc khách hàng làm các thủ tục thành lập công ty tại Đà Nẵng hoặc cần được trao đổi cụ thể hơn có thể liên hệ tới chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

Quy định về đăng ký Tên Doanh Nghiệp

Quy định về đăng ký Tên Doanh Nghiệp

Nghị định 178/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định về Đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2015,có hiệu lực ngày 01 tháng 11 năm 2015, quy định cụ thể về đăng ký Tên Doanh Nghiệp như sau:

Một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư

Một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(Nghị định 155/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014)

Tính pháp lý hợp đồng ký kết thi công xây dựng

Tính pháp lý hợp đồng ký kết thi công xây dựng

Tôi đang công tác tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc trong công ty Mẹ là Công ty cổ phần PTKT xây dựng - Tổng công ty xây dựng Hà Nội . Năm 2007 Công ty Mẹ có ký hợp đồng giao khoán cho chi nhánh về việc thi công xây lắp 02 công trình đều tại Hà Nội , sau đó chi nhánh có ký hợp đồng giao khoán lại cho tôi thực hiện việc thi công 02 công trình này với trọng trách là chỉ huy trưởng kiêm giám đốc dự án hai công trình hoạt động thi công cùng thời điểm .
( Trong hợp đồng có ghi rõ tôi chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động ), để có kinh phí thi công tôi đã ký đơn vay công ty Mẹ, trong đó có ghi lãi suất tại thời điểm vay và hoàn lại chứng từ cho kế toán chi nhánh .

Câu hỏi:

Tôi đang công tác tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc trong công ty Mẹ là Công ty cổ phần PTKT xây dựng - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .

Năm 2007 Công ty Mẹ có ký hợp đồng giao khoán cho chi nhánh về việc thi công xây lắp 02 công trình đều tại Hà Nội , sau đó chi nhánh có ký hợp đồng giao khoán lại cho tôi thực hiện việc thi công 02 công trình này với trọng trách là chỉ huy trưởng kiêm giám đốc dự án hai công trình hoạt động thi công cùng thời điểm .

Trong hợp đồng có ghi rõ tôi chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động, để có kinh phí thi công tôi đã ký đơn vay công ty Mẹ, trong đó có ghi lãi suất tại thời điểm vay và hoàn lại chứng từ cho kế toán chi nhánh .

Tôi kính xin quý Tòa soạn giải đáp cho Tôi được rõ hợp đồng kỹ kết như trên có giá trị pháp lí như thế nào? Kết quả việc thi công lỗ hay lãi thì ai phải chịu trách nhiệm ?

Trả lời:

- Hợp đồng giao khoán là sự thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận giao khoán về thực hiện một công việc theo thời gian, tiến độ và yêu cầu của bên giao khoán.

Bên giao khoán có nghĩa vụ trả tiền thù lao còn bên nhận giao khoán có nghĩa vụ thực hiện các công việc theo thời gian, tiến độ đã được thỏa thuận tại hợp đồng giao khoán. Bản chất, hợp đồng giao khoán là hợp đồng dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự năm 2005.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 522 Bộ luật dân sự năm 2005:

“ Điều 522. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Khoản 2: Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ”

Trong trường hợp của anh, Chi nhánh công ty anh không được ký hợp đồng giao khoán cho anh thực hiện thi công xây lắp 02 công trình trên nếu không có sự đồng ý từ phía công ty Mẹ. Trong trường hợp công ty Mẹ đồng ý, thì hợp đồng anh ký với chi nhánh có giá trị pháp lý, các bên thực hiện đúng hợp đồng và đúng theo quy định từ Điều 518 đến Điều 526 Bộ luật dân sự năm 2005.

Kết quả thi công lỗ hay lãi anh sẽ chịu trách nhiệm với chi nhánh theo hợp đồng anh ký với chi nhánh, chi nhánh sẽ chịu trách nhiệm với công ty Mẹ theo hợp đồng chi nhánh ký với công ty Mẹ. 

- Cũng theo như anh trao đổi (Trong hợp đồng có ghi rõ anh chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động) mà anh không nói về giá trị hợp đồng giao khoán nói trên, Xin hỏi anh hợp đồng ký kết giữa anh và chi nhánh có ghi giá trị hợp đồng hay không, nếu có ghi thì cứ căn cứ theo hợp đồng, còn nếu không ghi thì sẽ áp dụng Điều 524 Bộ luật dân sự năm 2005 “Khi giao kết hợp đồng nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng” 

Trân trọng! 

Thủ tục thành lập công ty chuyên sản xuất kinh doanh rượu

Thủ tục thành lập công ty chuyên sản xuất kinh doanh rượu

Hộ gia đình chúng tôi chuyên sản xuất rượu, nay chúng tôi muốn thành lập công ty và chuyên sản xuất, kinh doanh rượu. Quý báo cho tôi hỏi tôi phải làm các thủ tục gì để được kinh doanh bán buôn rượu theo quy định pháp luật?

Câu hỏi:

Hộ gia đình chúng tôi chuyên sản xuất rượu, nay chúng tôi muốn thành lập công ty và chuyên sản xuất, kinh doanh rượu. Quý báo cho tôi hỏi tôi phải làm các thủ tục gì để được kinh doanh bán buôn rượu theo quy định pháp luật?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2008/ NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu thì Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh rượu: 

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn rượu bao gồm:

- Thương nhân là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua bán rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị do Bộ Công Thương quy định;

- Có kho dự trữ hàng, đáp ứng các yêu cầu về bảo quản chất lượng rượu, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;

- Có hệ thống phân phối. 

Vì vậy công ty anh cần đăng ký kinh doanh hoạt động mua bán rượu. Mặt khác theo quy định tại thông tư 10/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP thì:

Thương nhân kinh doanh bán buôn rượu từ 02 tỉnh trở lên gửi hồ sơ về Bộ Công Thương;

Thương nhân kinh doanh bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ về Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh rượu bao gồm: 

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh rượu 

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế; 

c) Phương án kinh doanh (đối với thương nhân kinh doanh bán buôn rượu); 

d) Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán buôn, hợp đồng đại lý bán buôn với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán buôn; 

Về trình tự cấp Giấy phép kinh doanh rượu: Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh rượu cho thương nhân.

Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về công thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện. 

Cách xử lý Nợ quá hạn

Cách xử lý Nợ quá hạn

Công ty tôi là 1 đại lý cho 1 công ty khác. Hiện nay, công ty tôi đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200 trieu. số nợ này là số nợ quá hạn. Trong hợp đồng trước kia ký là thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng. hiện nhà cung cấp đang hoàn thiện thủ tục để kiện công ty tôi về số nợ quá hạn trên. Vậy nếu ra tòa bên công ty tôi phải làm như thế nào?

Câu hỏi:

Công ty tôi là 1 đại lý cho 1 công ty khác. Hiện nay, công ty tôi đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200trieu. số nợ này là số nợ quá hạn. Trong hợp đồng trước kia ký là thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng. hiện nhà cung cấp đang hoàn thiện thủ tục để kiện công ty tôi về số nợ quá hạn trên. Vậy nếu ra tòa bên công ty tôi phải làm như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4, Điều 161 BLTTDS : “ Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Đồng thời pháp luật tố tụng dân sự cũng quy định những tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án gồm: 

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm: 

a) Mua bán hàng hoá;...(Điều 29 BLTTDS) 
Qua những vấn đề mà bạn đã trình bày ở trên, hiện nay công ty bạn đang nợ nhà cung cấp khoảng gần 200 triệu, và số nợ này đã quá hạn và xét theo những quy định pháp luật trên thì bên nhà cung cấp có quyền khởi kiện công ty bạn tại Tòa án. 

Trường hợp công ty bạn bị nhà cung cấp khởi kiện tại Tòa án và được Tòa án thụ lý thì: 

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại là từ 2 đến 3 tháng kể từ ngày thụ lý tùy theo tính chất phức tạp của vụ án. Thời hạn mở phiên tòa là 1 - 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. 

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải giữa công ty bạn và nhà cung cấp. Nếu các bên thoả thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết thì Toà án lập biên bản hoà giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hoà giải. Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà không có bên nào thay đổi ý kiến thì Tòa án quyết định công nhận sự thoả thuận của các bên. Nếu công ty bạn và nhà cung cấp không thỏa thuận được thì vụ án sẽ được đưa ra xét xử. 

Trong trường hợp của bạn nếu thua kiện, công ty bạn sẽ phải trả cho phía nhà cung cấp số tiền nợ là gần 200 triệu cộng thêm tiền lãi quá hạn (tính theo lãi suất ngân hàng) tính từ ngày hết thời hạn thanh toán, đồng thời công ty bạn sẽ phải chịu tiền án phí. 

Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa thường diễn ra trong thời gian dài và tương đối phức tạp, vì vậy công ty bạn và nhà cung cấp nên giải quyết vụ việc qua thảo luận, đàm phán tránh đưa vụ việc ra Tòa dễ gây ảnh hưởng đến hoạt động cũng như uy tín của cả hai doanh nghiệp. 

Phân biệt Công ty TNHH hay Công ty Hợp danh

Chào luật sư, tôi đang muốn cùng hai người bạn thành lập công ty chuyên phân phối thiết bị điện tử. Tôi đang phân vân về việc lựa chọn loại hình công ty giữa công ty hợp danh và công ty TNHH. Xin quý luật sư tư vấn cho tôi để tôi có sự lựa chọn hợp lý nhất. Xin cảm ơn quý luật sư.

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi đang muốn cùng hai người bạn thành lập công ty chuyên phân phối thiết bị điện tử. Tôi đang phân vân về việc lựa chọn loại hình công ty giữa công ty hợp danh và công ty TNHH. Xin quý luật sư tư vấn cho tôi để tôi có sự lựa chọn hợp lý nhất. Xin cảm ơn quý luật sư.

Trả lời:

Bạn cùng với hai người bạn muốn thành lập công ty, do vậy nếu là công ty TNHH thì sẽ là công ty TNHH hai thành viên trở lên 

Để bạn có thể có sự lựa chọn tốt nhất giữa hai loại hình công ty, chúng tôi xin đưa ra những điểm giống nhau và những điểm khác biệt cơ bản về hai loại hình công ty. 

Điểm giống: 

Đều do các tổ chức, cá nhân cùng nhau đóng góp thành lập. 

- Đều có tư cách pháp nhân. 

- Được quản lý bởi những người góp vốn vào công ty. 

- Lợi ích được hưởng từ lợi nhuận công ty tỷ lệ với số tiền đóng góp vào công ty. 

- Dễ dàng trong khâu quản lý và điều hành công ty. 

Điểm khác: 

- Công ty hợp danh không được huy động vốn qua việc phát hành chứng khoán. Trong khi đó công ty tnhh không được phát hành cổ phần nhưng lại được phát hành trái phiếu. 

- Công ty tnhh 2 thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn với số tài sản của mình tương ứng với số tiền đã đóng góp vào công ty. Điều này có 1 chút khác biệt so với công ty hợp danh, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô thời hạn với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản liên quan còn các thành viên góp vốn trong công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn giống như công ty TNHH 2 TV. 

- Công ty tnhh có thể hoạt động ở tất cả các lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh hiện nay. Trong khi đó công ty hợp danh chỉ được phát triển ở một số nghành nghề nhỏ liên quan đến các dự án công trình. 

- Công ty hợp danh có lợi thế trong việc vay vốn và hoãn nợ ngân hàng. Điều mà các công ty tnhh 2 thành viên không có được. 

- Người thành lập công ty hợp danh đều là những người đã có tên tuổi và uy tín trên thương trường (thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề đối với một số ngành nghề) trong khi đó đối với công ty tnhh 2 thành viên có thể là những người mới bắt đầu xây dựng doanh nghiệp cho mình. 

Trên đây là ý kiến của chúng tôi. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, mời bạn trực tiếp liên hệ với công ty để được tư vấn miễn phí, xin cảm ơn.

Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Thưa luật sư, xin hỏi: hiện tôi là công chức. Tôi chỉ đứng ngoài để thuê người thành lập công ty TNHH một thành viên. Xin luật sư cho biết tôi thuê người làm giam đốc công ty vậy tôi có thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc được uỷ quyền để kí và giao dịch các văn bản được không? Cảm ơn luật sư.

Câu hỏi:

Thưa luật sư, xin hỏi: hiện tôi là công chức. Tôi chỉ đứng ngoài để thuê người thành lập công ty TNHH một thành viên. Xin luật sư cho biết tôi thuê người làm giam đốc công ty vậy tôi có thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc được uỷ quyền để kí và giao dịch các văn bản được không? Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Quy đinh tại điểm b khoản 1 điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng 2005 : 

“Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm 

1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây: 

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;” 

và điểm b khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014: 

“Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp 

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: 

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;” 

Như vậy, thì công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp. Do đó, bạn đã là công chức thì không thể đứng tên đại diện doanh nghiệp hoặc thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý điều hành doanh nghiệp. Nếu cố ý làm trái, sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính. 

Trên đây là những vấn đề cơ bản nhất về vấn đề của bạn, nếu còn bất cứ thắc mắc nào, mời bạn trực tiếp liên hệ với công ty để được tư vấn miễn phí, xin cảm ơn. 

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404