DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 

THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH CÔNG TY

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH CÔNG TY

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH CÔNG TY

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG

 

"BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH TẠI ĐÀ NẴNG" -  Dịch vụ vệ sinh hiện đang là ngành dịch vụ phát triển hiện nay, để Bổ sung ngành nghề công ty hoạt động về lĩnh vực dịch vụ vệ sinh cần lưu ý những điểm sau:

Xem thêm:

I.  ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGÀNH DỊCH VỤ VỆ SINH

Đối với các công ty kinh doanh dịch vụ cụ thể như diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm thì:

-  Người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt khuẩn phải được tập huấn kiến thức sau và được chủ cơ sở xác nhận đã được tập huấn về:

  • a) Cách đọc thông tin trên nhãn chế phẩm;
  • b) Kỹ thuật diệt côn trùng, diệt khuẩn phù hợp với dịch vụ mà cơ sở cung cấp;
  • c) Sử dụng và thải bỏ an toàn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.”

- Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

Mã ngành nghề công ty dịch vụ vệ sinh

Ngành nghề dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan gồm: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp; Vệ sinh chung nhà cửa; Vệ sinh bể bơi hoặc bảo dưỡng; Vệ sinh máy móc công nghiệp; Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt máy bay…; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan......

Mã ngành, nghề kinh doanh Tên ngành, nghề kinh doanh
3811
Thu gom rác thải không độc hại
 
8121
Vệ sinh chung nhà cửa
 
8129 (Chính)
Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt
 
8130
Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

-  Ngoài những ngành nghề kinh doanh về dịch vụ vệ sinh thì các khách hàng cũng có thể thực hiện đăng ký thêm các ngành nghề phụ mà doanh nghiệp dự kiến có thể hoạt động kinh doanh ở trong tương lai. Về ngành nghề phụ thì sẽ không giới hạn đối với số lượng đăng ký, nhưng về ngành nghề phụ thì khách hàng nên chọn lựa các ngành nghề mà không có cần điều kiện nhằm tránh gặp những rắc rối, khó khăn khi tiến hành đăng ký về hồ sơ kinh doanh. Nhưng nếu khách hàng chọn lựa phải ngành nghề phụ thuộc loại có điều kiện thì sẽ cần phải thực hiện bổ sung các yêu cầu chẳng hạn như: văn bản để chứng minh số vốn pháp định hoặc chứng chỉ về hành nghề vào trong hồ sơ thực hiện đăng ký kinh doanh.

II. THỦ TỤC BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nộp Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư

Hồ sơ bổ sung ngành nghề Kinh doanh Dịch vụ vệ sinh gồm:

-   Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

-   Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên; Quyết định của Chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh;

-   Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: 

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

-   Giấy uỷ quyền cho cá nhân nộp hồ sơ, Hợp đồng dịch vụ với tổ chức được uỷ quyền nộp hồ sơ (Trường hợp người đại diện theo pháp luật trực tiếp nộp hồ sơ thì không cần uỷ quyền nộp hồ sơ)

-   Bản công chứng Giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng
Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Bước 3: Nhận kết quả

  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ 
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: kết quả nhận được là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 

(Do từ ngày 01/07/2015, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sẽ không thể hiện nội dung ngành nghề, do đó khi thay đổi ngành nghề thì doanh nghiệp sẽ chỉ nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.)

Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc

III. THỦ TỤC CÔNG BỐ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN BẰNG CHẾ PHẨM

1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

  • Văn bản công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Danh sách người được tập huấn kiến thức có xác nhận của chủ cơ sở.

2. Công bố đủ Điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

Cơ sở cung cấp dịch vụ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở. Trường hợp Sở Y tế triển khai công bố trực tuyến thì cơ sở nộp hồ sơ trực tuyến.

Thủ tục công bố trực tiếp:

- Trước khi thực hiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm, người đại diện theo pháp luật của cơ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở;

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế các thông tin: Tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm.

Thông tin chi tiết và yêu cầu dịch vụ Bổ sung ngành nghề Kinh doanh dịch vụ vệ sinh, quý khách hàng vui lòng liên hệ với DNG Business để được hỗ trợ bởi đội ngũ nhân viên tận tình, giàu kinh nghiệm. 

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn.

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN TẠI ĐÀ NẴNG

Thay đổi thông tin người quản lý theo Luật doanh nghiệp 2020

Thay đổi thông tin người quản lý theo Luật doanh nghiệp 2020

 

"THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2020" - Khi thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp, thay đổi thông tin thành viên góp vốn thì chúng ta phải làm gì? Sau đây DNG Business xin trình bày chi tiết về quy định thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp.

Xem thêm:

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 đã có nhiều cải cách quan trọng với mục tiêu hoàn thiện khung khổ pháp lý về tổ chức quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn mực của thông lệ tốt và phổ biến ở khu vực và quốc tế; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, thu hút vốn, nguồn lực vào sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh.

Quy định về Báo cáo thông tin người quan lý Doanh nghiệp như sau:

Hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định Khi những người quản lý doanh nghiệp có sự thay đổi về thông tin như họ, tên, địa chỉ liên lạc,… thì doanh nghiệp phải báo cáo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính . Và thực hiện thủ tục thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

  • Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
  • Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ quy định này.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Quy định về báo cáo khi thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Thay đổi thông tin người quản lý theo Luật doanh nghiệp 2020

Tăng Vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp của thành viên

Tăng Vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp của thành viên

 

"TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ BẰNG HÌNH THỨC TĂNG VỐN GÓP CỦA THÀNH VIÊN" - Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, số vốn điều lệ ban đầu có thể không đủ. Vì vậy, việc quyết định tăng vốn thêm của công ty để đáp ứng nhu cầu đầu tư là điều thường xảy ra đối với các doanh nghiệp. Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Sau đây, DNG Business sẽ giúp Quý khách hàng giải đáp thắc mắc về vấn đề “Tăng vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên”

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn bằng cách:

  • Tăng vốn góp của thành viên
  • Tiếp nhận thành viên mới (trường hợp thành viên góp vốn > 50 thì phải làm chuyển đổi loại hình)

Bài viết dưới đây, DNG Business sẽ trình bày về các quy định, thủ tục liên quan đến thủ tục tăng vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp của thành viên, như sau:

Xem thêm:

I.  QUY ĐỊNH TĂNG VỐN GÓP CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN

1. Quyền góp vốn

Vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty.

Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác.

Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác. Theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

2. Tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi. Vàng, giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật. Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng. Và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải thực hiện thủ tục chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho công ty theo quy định pháp luật.

3. Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ công ty

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014 thì khi doanh nghiệp tăng vốn điều lệ cần nộp ngay và đủ số tiền vốn tăng sau đó mới thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp với Sở Kế họach và Đầu tư.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ thời hạn góp tăng vốn điều lệ và thời hạn góp vốn khi mới thành lập doanh nghiệp (Theo quy định hiện hành là trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

II. THỦ TỤC THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ VỐN GÓP THÀNH VIÊN

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nộp Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư

Hồ sơ thay đổi Vốn điều lệ, tỷ lệ Vốn góp của các thành viên gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ 
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: kết quả nhận được là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. (Do từ ngày 01/07/2015, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sẽ không thể hiện nội dung ngành nghề, do đó khi thay đổi ngành nghề thì doanh nghiệp sẽ chỉ nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.)

(Quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp và Điều 49 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP)

Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Lệ phí công bố thông tin theo quy định là 100.000 đồng (Lệ phí Công bố trước đây là 300.000đ)

Trên đây là những thông tin cơ bản về Tăng vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp của thành viên. Để tránh các rủi ro pháp lý vui lòng liên hệ với DNG Brand. HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404


Tăng Vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp của thành viên

CHUYỂN ĐỔI HỘ KINH DOANH THÀNH CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

CHUYỂN ĐỔI HỘ KINH DOANH THÀNH CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

 

"CHUYỂN ĐỔI HỘ KINH DOANH THÀNH CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG"Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi thành doanh nghiệp khác địa bàn cấp tỉnh không? Thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành công ty theo quy định mới nhất như thế nào? Hồ sơ làm thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty như thế nào. 

Vì vậy, để không mất quá nhiều thời gian, DNG Business sẽ tư vấn cho bạn hiểu rõ các thủ tục để chuyển đổi loại hình từ Hộ kinh doanh sang Công ty như sau.

Xem thêm:

I.  VÌ SAO NÊN CHUYỂN ĐỔI HỘ KINH DOANH THÀNH CÔNG TY

Chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp, thủ tục ban đầu có phần rắc rối nhưng xét về lâu dài, Doanh nghiệp sẽ có các nhiều lợi thế:

  • Tự do kinh doanh mọi ngành nghề mà luật không cấm
  • Tự do mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh trên toàn quốc (thành lập các đơn vị trực thuộc).
  • Không giới hạn số thành viên/ cổ đông cùng góp vốn tham gia thành lập
  • Được điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Dễ dàng hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
  • Được hỗ trợ vay vốn doanh nghiệp để mở rộng hoạt động sản xuất
  • Không giới hạn số lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp
  • Đóng thuế tùy theo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ đóng thuế khi có lợi nhuận)...

II.  THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI HỘ KINH DOANH THÀNH CÔNG TY

Theo Điều 25a Nghị định 108/2018/NĐ-CP ngày 23/08/2018 có hiệu lực từ 10/10/2018 về quy định thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý. 

Hồ sơ chuyển đổi loại hình bao gồm:

-  Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

-  Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế

-  Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-  Điều lệ Công ty 

-  Danh sách thành viên/Cổ đông sáng lập

-  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

-  Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

-  Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh (đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng điện tử)

Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng
Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Lưu ý:  Đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đủ điều kiện thì người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện) 

Bước 3: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

  • Hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

III. THỜI ĐIỂM CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG HỘ KINH DOANH

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

IV.  DỊCH VỤ TẠI DNG BUSINESS

Kết quả dịch vụ khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp/công ty của DNG Business:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo cơ quan quản lý thuế;
  • Dấu tròn, dấu tên, dấu chức danh (nếu có);
  • Phiếu công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp: Giấy đề nghị/điều lệ công ty.
  • Biên nhận công bố thành lập.
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: mở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lập: tài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn xây dựng website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại DNG Business sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

 CHUYỂN ĐỔI HỘ KINH DOANH THÀNH CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG" - Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ. DNG Business xin hướng dẫn quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH Hai thành viên như sau.

Xem thêm:

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Theo quy định của Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Công ty TNHH Hai thành viên được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

"Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này."

Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể thực hiện việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH Hai thành viên nếu đáp ứng đủ các yếu tố sau:

  • Doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp sau khi giảm vốn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

Trường hợp 1: Hoàn trả lại vốn điều lệ của công ty cho thành viên

Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 công ty trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên thay đổi vốn điều lệ bằng cách:“Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên."

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ
  • Bản sao hợp lệ CMND người đi nộp hồ sơ

Lưu ý: Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn

Trường hợp 2: Điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn quy định kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.

Khoản 2 Điều 48, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về thực hiện góp vốn khi thành lập công ty như sau:

"Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp."

Như vậy, thời hạn chủ sở hữu phải góp đủ vốn đối với công ty TNHH là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu như chủ sở hữu không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị vốn góp thực tế.

Hồ sơ điều chỉnh vốn do không góp đủ vốn, bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ
  • Bản sao hợp lệ CMND người đi nộp hồ sơ

Trường hợp 3. Thực hiện giảm vốn điều lệ khi đã quá hạn góp vốn, quá hạn điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định.

Khoản 3, Khoản 4 Điều 48, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về thực hiện góp vốn khi thành lập công ty như sau:

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4.  Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

Nếu quá thời hạn góp vốn trên, quá thời hạn làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính về việc vi phạm thời hạn đưng ký thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư:

Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Do đó với với trường hợp này, khi thực hiện giảm vốn doanh nghiệp phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ giảm vốn tại phòng ĐKKD- Sở KH&ĐT

Thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp điều chỉnh vốn ở trên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ đã nộp và liên hệ với thanh tra để nộp phạt hành chính do không thay đổi đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định

Bước 2: Thực hiện thanh tra và nộp phạt do chậm giảm vốn

Thanh tra Sở kế hoạch đầu tư sẽ lập biên bản ghi nhận nội dung doanh nghiệp vi phạm và ra quyết định xử phạt hành chính trong thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm lập biên bản. Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm này là: 15.000.000 VNĐ

Hoàn thiện hồ sơ giảm vốn điều lệ sau khi đã nộp phạt

Sau khi thực hiện xong việc nộp phạt hành chính, doanh nghiệp nộp biên lai thu tiền nộp phạt cùng hồ sơ giảm vốn điều lệ.

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thay đổi Giấy phép Công ty.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình. 

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY HAI THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG" - Việc thay đổi vốn điều lệ công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của công ty, do đó, khi công ty cổ phần giảm vốn điều lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo đó có 2 cách thực hiện, hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử. Vậy hồ sơ, thủ tục giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần như thế nào?. DNG Business xin hướng dẫn quý doanh nghiệp thực hiện Thủ tục giảm vốn điều lệ Công ty Cổ phần như sau.

Xem thêm:

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Theo quy định của Khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Công ty Cổ phần được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể thực hiện việc giảm vốn điều lệ của Công ty Cổ phần nếu đáp ứng đủ các yếu tố sau:

  • Doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp sau khi giảm vốn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

Trường hợp 1: Theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, hoàn trả lại vốn điều lệ của công ty cho các Cổ đông

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Công ty Cổ phần thay đổi vốn điều lệ bằng cách:“Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông”. 

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông về việc giảm vốn điều lệ Công ty
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ
  • Bản sao hợp lệ CMND người đi nộp hồ sơ

Lưu ý: Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn

Trường hợp 2: Điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn quy định kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.

Khoản 1, Điều 112, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về thực hiện góp vốn khi thành lập công ty như sau:

"Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua."

Như vậy, thời hạn các cổ đông phải góp đủ vốn đối với Công ty Cổ phần là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu như chủ sở hữu không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị vốn góp thực tế.

Hồ sơ điều chỉnh vốn do không góp đủ vốn, bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông về việc giảm vốn điều lệ Công ty
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ
  • Bản sao hợp lệ CMND người đi nộp hồ sơ

Trường hợp 3. Thực hiện giảm vốn điều lệ khi đã quá hạn góp vốn, quá hạn điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định.

Nếu quá thời hạn góp vốn, quá thời hạn làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính về việc vi phạm thời hạn đưng ký thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư:

Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Do đó với với trường hợp này, khi thực hiện giảm vốn doanh nghiệp phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ giảm vốn tại phòng ĐKKD- Sở KH&ĐT

Thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp điều chỉnh vốn ở trên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ đã nộp và liên hệ với thanh tra để nộp phạt hành chính do không thay đổi đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định

Bước 2: Thực hiện thanh tra và nộp phạt do chậm giảm vốn

Thanh tra Sở kế hoạch đầu tư sẽ lập biên bản ghi nhận nội dung doanh nghiệp vi phạm và ra quyết định xử phạt hành chính trong thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm lập biên bản. Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm này là: 15.000.000 VNĐ

Hoàn thiện hồ sơ giảm vốn điều lệ sau khi đã nộp phạt

Sau khi thực hiện xong việc nộp phạt hành chính, doanh nghiệp nộp biên lai thu tiền nộp phạt cùng hồ sơ giảm vốn điều lệ.

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thay đổi Giấy phép Công ty.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình. 

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

Thay đổi người đại diện Công ty Một thành viên tại Đà Nẵng

Thay đổi người đại diện Công ty Một thành viên tại Đà Nẵng

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

"THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG" - Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, việc tăng hay giảm vốn điều lệ là quyền tự do trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có thể tiến hành giảm vốn khi đáp ứng yêu cầu đặt ra và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật. DNG Business xin hướng dẫn quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên như sau.

Xem thêm:

Vốn điều lệ là số vốn góp của chủ sở hữu công ty kê khai trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp ban đầu. Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn mình đã góp. 

Theo quy định của Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

  • Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật doanh nghiệp 2014.

Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể thực hiện việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên nếu đáp ứng đủ các yếu tố sau:

  • Doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp sau khi giảm vốn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

Trường hợp 1: Hoàn trả lại vốn điều lệ của công ty cho chủ sở hữu

Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ bằng cách:“Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu”. 

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ
  • Bản sao hợp lệ CMND người đi nộp hồ sơ

Lưu ý: Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn

Trường hợp 2: Điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn quy định kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.

Khoản 2, Khoản 3, Điều 74, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về thực hiện góp vốn khi thành lập công ty như sau:

"Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ."

Như vậy, thời hạn chủ sở hữu phải góp đủ vốn đối với công ty TNHH là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu như chủ sở hữu không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị vốn góp thực tế.

Hồ sơ điều chỉnh vốn do không góp đủ vốn, bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ
  • Bản sao hợp lệ CMND người đi nộp hồ sơ

Trường hợp 3. Thực hiện giảm vốn điều lệ khi đã quá hạn góp vốn, quá hạn điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định.

Nếu quá thời hạn góp vốn, quá thời hạn làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính về việc vi phạm thời hạn đưng ký thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư:

Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Do đó với với trường hợp này, khi thực hiện giảm vốn doanh nghiệp phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ giảm vốn tại phòng ĐKKD- Sở KH&ĐT

Thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp điều chỉnh vốn ở trên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ đã nộp và liên hệ với thanh tra để nộp phạt hành chính do không thay đổi đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định

Bước 2: Thực hiện thanh tra và nộp phạt do chậm giảm vốn

Thanh tra Sở kế hoạch đầu tư sẽ lập biên bản ghi nhận nội dung doanh nghiệp vi phạm và ra quyết định xử phạt hành chính trong thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm lập biên bản. Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm này là: 15.000.000 VNĐ

Hoàn thiện hồ sơ giảm vốn điều lệ sau khi đã nộp phạt

Sau khi thực hiện xong việc nộp phạt hành chính, doanh nghiệp nộp biên lai thu tiền nộp phạt cùng hồ sơ giảm vốn điều lệ.

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thay đổi Giấy phép Công ty.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình. 

THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN TẠI ĐÀ NẴNG

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN TẠI ĐÀ NẴNG

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN TẠI ĐÀ NẴNG

 

"BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN TẠI ĐÀ NẴNG" -  Kinh doanh Sơn là một trong số các lựa chọn kinh doanh thông minh hiện nay. Nhất là đối với những ai đang tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh để khởi nghiệp. Bởi tốc độ phát triển đô thị hóa hiện tại rất cao, nhu cầu về Sơn là rất lớn.

Với các doanh nghiệp muốn bổ sung ngành nghề Kinh doanh, sản xuất Sơn thì việc đầu tiên là phải biết rõ mã ngành nghề, chi tiết ngành nghề để làm hồ sơ cho chính xác. Để thuận lợi thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề Kinh doanh, sản xuất Sơn cho công ty, DNG Business hướng dẫn doanh nghiệp các thủ tục và hồ sơ liên quan như sau:

Xem thêm:

I.  ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGÀNH KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN

Ngành nghề Kinh doanh, sản xuất Sơn là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện. Do đó, nếu muốn thành lập công ty Kinh doanh, sản xuất Sơn, quý khách chỉ cần đăng ký kinh doanh (xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) là đủ điều kiện kinh doanh.

Danh mục các ngành nghề thuộc nhóm ngành Kinh doanh, sản xuất Sơn gồm :

STT

Ngành nghề kinh doanh

Mã ngành nghề kinh doanh

01

Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít (không hoạt động tại trụ sở)

2022

02

Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

4752

 03

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

4663

 04

Bán buôn tổng hợp (trừ hàng hóa nhà nước cấm)

4690

 

II. THỦ TỤC BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nộp Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư

Hồ sơ bổ sung ngành nghề Kinh doanh, sản xuất Sơn gồm:

-   Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

-   Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên; Quyết định của Chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh;

-   Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: 

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

-   Giấy uỷ quyền cho cá nhân nộp hồ sơ, Hợp đồng dịch vụ với tổ chức được uỷ quyền nộp hồ sơ (Trường hợp người đại diện theo pháp luật trực tiếp nộp hồ sơ thì không cần uỷ quyền nộp hồ sơ)

-   Bản công chứng Giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng
Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Bước 3: Nhận kết quả

  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ 
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: kết quả nhận được là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 

(Do từ ngày 01/07/2015, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sẽ không thể hiện nội dung ngành nghề, do đó khi thay đổi ngành nghề thì doanh nghiệp sẽ chỉ nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.)

Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc

Thông tin chi tiết và yêu cầu dịch vụ Bổ sung ngành nghề Kinh doanh, sản xuất Sơn, quý khách hàng vui lòng liên hệ với DNG Business để được hỗ trợ bởi đội ngũ nhân viên tận tình, giàu kinh nghiệm. 

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn.

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT SƠN TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÓ CẦN THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ HAY KHÔNG

THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÓ CẦN THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ HAY KHÔNG

 

THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÓ CẦN THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ HAY KHÔNG? - Ngày nay, trong các quá trình hoạt động và điều kiện của doanh nghiệp cũng như các nhu cầu kinh doanh thì luôn luôn có những thay đổi để phù hợp đối với tình hình thị trường hiện nay. Vậy thực hiện thay đổi giấy phép kinh doanh có cần thay đổi điều lệ công ty không? nếu có thay đổi thế nào? khách hàng hãy cùng tìm hiểu nhé

Xem thêm:

Điều lệ công ty là những quy định do chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông công ty tạo lập trên cơ sở tuân thủ Hiến pháp và pháp luật để buộc những thành viên trong doanh nghiệp phải làm việc theo một quy tắc, khuôn mẫu chung.

Thay đổi điều lệ doanh nghiệp là việc chủ sở hữu/thành viên/cổ đông Công ty thay đổi bộ nội dung những quy ước đã đề ra trước đó.

Do mục tiêu và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp luôn vận hành, thay đổi nên hiện nay rất nhiều doanh nghiệp có nguyện vọng thay đổi đăng ký kinh doanh với nội dung thay đổi điều lệ công ty.

Vậy, những trường hợp nào thay đổi Đăng ký kinh doanh phải thay đổi điều lệ?

Theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Nội dung của Điều lệ phải bao gồm các thông tin:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh công ty;
  • Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
  • Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý;
  • Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
  • Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  • Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
  • Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Vậy thay đổi đăng ký kinh doanh có cần thay đổi điều lệ? Từ những nội dung trong quy định về điều lệ doanh nghiệp có thể thấy rằng, khi thay đổi đăng ký kinh doanh, nếu doanh nghiệp đăng ký thay đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nội dung liên quan đến những nội dung tại điều lệ của công ty thì khi tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đồng thời thay đổi điều lệ.

Đối với thay đổi điều lệ các doanh nghiệp cần phải được sự đồng ý, nhất trí của đa số thành viên trong doanh nghiệp, sau khi thay đổi thành công thì phải thông báo cơ quan chức năng đăng ký kinh doanh.

Việc thay đổi Điều lệ công ty phải tuân theo quy định của pháp luật về sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp. Thay đổi điều lệ phải được sự đồng ý, nhất trí của đa số thành viên trong doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc thay đổi điều lệ, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cũng như lưu giữ tại trụ sở chính để mọi cổ đông/thành viên đều có thể tiếp cận, trích lục…

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thay đổi Giấy phép Công ty.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình. 

THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÓ CẦN THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ HAY KHÔNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG" - Bạn đang muốn thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh mà không biết thủ tục theo luật mới nhất ra sao? Không biết thay đổi đăng ký kinh doanh ở đâu? Không biết thay đổi những nội dung nào thì cần phải thay đổi giấy phép kinh doanh/thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ hướng dẫn một số lưu ý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để Quý doanh nghiệp nắm rõ như sau:

I. TRƯỜNG HỢP CẦN THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

Giấy phép đăng ký kinh doanh chính là tờ giấy thông hành để chứng minh doanh nghiệp của bạn có tồn tại và kinh doanh những ngành nghề không bị cấm. 

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phát sinh thay đổi những nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải làm thủ tục thay đổi như là cách doanh nghiệp thông báo với cơ quan quản lý nhà nước cũng như là cơ sở để bạn đàm phán, làm việc với đối tác. 

Sau đây là những trường hợp doanh nghiệp của bạn cần làm thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh.

  • Thay đổi tên công ty;
  • Thay đổi địa chỉ công ty;
  • Thay đổi vốn điều lệ công ty: Tăng vốn điều lệ công ty hoặc giảm vốn điều lệ công ty;
  • Thay đổi thông tin trên CMND/CCCD/Hộ chiếu về chủ sở hữu, cổ đông/thành viên góp vốn;
  • Thay đổi người đại diện pháp luật/thay đổi giám đốc;
  • Thay đổi thành viên/cổ đông góp vốn;
  • Thay đổi thông tin CMND của giám đốc công ty;
  • Thay đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh;
  • Thay đổi những thông tin khác hiển thị trên Giấy phép kinh doanh.

I.  THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

Để thay đổi tên doanh nghiệp, đầu tiên doanh nghiệp cần xác định tên doanh nghiệp dự kiến đăng ký và tiến hành tra cứu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để tránh gây nhầm lẫn và phát sinh tranh chấp sau này.

Hoặc Quý doanh nghiệp chỉ cần cung cấp tên dự định thay đổi, DNG Business sẽ giúp doanh nghiệp tra cứu và đưa ra một số phương án có khả năng đăng ký nếu tên mà doanh nghiệp cung cấp đã bị trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với công ty khác.

Thành phần hồ sơ thay đổi tên Doanh nghiệp bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.
  • Thông báo thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp;

Khi doanh nghiệp thay đổi tên doanh nghiệp thì doanh nghiệp ngoài việc thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục:

  • Thay đổi con dấu pháp nhân của doanh nghiệp
  • Thay đổi thông tin trên hóa đơn ( nếu vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ) hoặc hủy để sử dụng hóa đơn điện tử
  • Thông báo việc thay đổi với các cơ quan liên quan như: thuế, ngân hàng, bảo hiểm, đối tác và các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc thay đổi giấy phép con,… (nếu doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện sau đăng ký kinh doanh).

Lưu ý: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn số lượng, hình thức con dấu khi tiến hành khắc dấu công ty sau ngày 01/07/2015. Sau khi khắc dấu doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo việc thay đổi mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ website dangkykinhdoanh.gov.vn

II.  THỦ TỤC THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Khi doanh nghiệp bổ sung, rút ngành nghề vẫn phải thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.

Lưu ý: Hiện nay việc đăng ký mã ngành kinh doanh được áp dụng theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg nên khi thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần rà soát lại những mã ngành đã đăng ký để cập nhật theo quy định mới.

III. THỦ TỤC THAY ĐỔI TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Khi thay đổi trụ sở chính cùng quận thì doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp thay đổi trụ sở khác quận doanh nghiệp cần thực hiện theo 02 bước:

Bước 1: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại chi cục thuế cũ

Doanh nghiệp nộp Mẫu số: 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế đồng thời nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Tùy thủ tục của mỗi chi cục thuế yêu cầu nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trước hoặc sau khi nộp mẫu 08 nên doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với chi cục thuế quản lý để được hướng dẫn thủ tục.

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.
  • Kết quả chốt thuế: Mẫu 09 hoặc 09A
  • Thông báo thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp ( trường hợp dấu doanh nghiệp còn thông tin quận huyện cũ);
  • Điều lệ công ty sửa đổi ( nếu chuyển trụ sở khác tỉnh)

Lưu ý: Sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp cần tiến hành thay đổi thông tin hóa đơn VAT hoặc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, thông báo việc thay đổi với các cơ quan liên quan như: ngân hàng, bảo hiểm, đối tác, bạn hàng và các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc thay đổi giấy phép con,… (nếu doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện sau đăng ký kinh doanh).

IV. THỦ TỤC THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ (BAO GỒM TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ VÀ GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ) CỦA DOANH NGHIỆP

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp mình để phù hợp và thuận lợi hơn. Thay đổi vốn điều lệ có hai hình thức chính là tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ. Khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung giấy đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi với phòng đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;
  • Danh sách thành viên công ty TNHH/cổ đông sáng lập công ty cổ phần;

Lưu ý: Trong trường hợp việc tăng mức vốn điều lệ làm tăng nghĩa vụ thuế môn bài của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài và nộp mức thuế môn bài mới trong năm kế tiếp.

V. THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở Công ty, hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo thay đổi người đại diện;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;
  • CMND/hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật mới.

Sau khi tiến hành thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cần tiến hành đăng bố cáo thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Trước khi nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra tình trạng mã số thuế của người đại diện theo pháp luật cũ và mới. Trong trường hợp một trong hai mã số thuế của người đại diện theo pháp luật bị treo thì không thể tiến hành thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được.

VI. THỦ TỤC THAY ĐỔI DO CHUYỂN NHƯỢNG, BỔ SUNG THÀNH VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
  • Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;
  • Danh sách thành viên công ty TNHH/cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
  • Thông báo sổ thành viên công ty TNHH/sổ cổ đông công ty cổ phần;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;
  • CMND/hộ chiếu công chứng của người nhận chuyển nhượng.

Lưu ý:

Hiện tại, từ ngày 10/10/2018 việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ thực hiện còn 2 trường hợp: “trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”. Như vậy việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ được ghi nhận trên hồ sơ nội bộ của công ty, tương tự đối với các cổ đông phổ thông trước đây nhưng doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập chuyển nhượng do chuyển nhượng cổ phần với thuế suất 0,1% kể cả khi chuyển nhượng không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).

Sau khi chuyển nhượng vốn góp/cổ phần doanh nghiệp cần tiến hành kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người chuyển nhượng trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục thay đổi Giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Hãy liên hệ DNG BUSINESS qua HOTLINE 02363707404 hoặc 0915888404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục thay đổi Giấy phép đăng ký doanh nghiệp.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

 

NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

 

"NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH" -  Đầu tiên ta phải hiểu giấy phép kinh doanh là một thuật ngữ thông thường người dân hay sử dụng để thay thế cho Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do vậy khi ta thay đổi những thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho công ty mình thì cần làm thủ tục thay đổi Giấy phép kinh doanh. Vậy những trường hợp cần phải thay đổi giấy phép kinh doanh là gì? Hãy cùng DNG Business tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

1. Thay đổi tên doanh nghiệp:

Sau khi thành lập công ty bạn nhận thấy cần thay đổi tên của công ty mình thì ngoài việc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bạn cần thực hiện thay đổi hàng loạt các vấn đề khác như thay đổi con dấu, in ấn hóa đơn, và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…. nếu doanh nghiệp không đổi tên công ty bằng tiếng Việt mà chỉ bổ sung tên công ty bằng tiếng Anh hoặc tên viết tắt thì doanh nghiệp không cần đổi con dấu.

2. Thay đổi Vốn điều lệ

Việc tăng giảm vốn điều lệ doanh nghiệp cũng cần cân nhắc tương xứng với những ngành nghề kinh doanh hoạt động hiện tại của doanh nghiệp vì còn liên quan đến mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu mức vốn tối thiểu, còn rất nhiều vấn đề liên quan tùy thuộc vào từng điều kiện của doanh nghiệp, nếu còn thắc mắc đừng ngần ngại liên hệ DNG Business để được tư vấn giải đáp thắc mắc miễn phí.

3. Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty

Để công việc kinh doanh được thuận tiện hơn hay do nhu cầu phát triển thị trường mới mà doanh nghiệp muốn thay đổi địa chỉ trụ sở chính, Doanh nghiệp cần biết được thủ tục pháp lý như: Địa chỉ dự định chuyển đến có phù hơp với quy định pháp luật, Thay đổi địa chỉ khác quận cần chuyển hồ sơ thuế và thay đổi con dấu doanh nghiệp, thay đổi địa chỉ cùng quận thì không cần thay đổi con dấu, thủ tục, cách thức thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Khi một công ty bổ sung ngành nghề đang kinh doanh thì vẫn phải thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh. Do từ ngày 01/07/2015, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sẽ không thể hiện nội dung ngành nghề, do đó khi thay đổi ngành nghề thì doanh nghiệp sẽ chỉ nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Tuy nhiên ở điều 32 Luật doanh nghiệp 2014 lại quy định doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về sự thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Vì vậy, doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành nghề gì thì vẫn phải đăng ký kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

5.  Thay đổi loại hình công ty:

Việc thay đổi loại hình công ty bắt buộc bạn phải thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh đúng theo pháp luật.

6. Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện:

Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi.

7.  Giấy chứng nhận kinh doanh cũ bị mất, rách:

Khi giấy chứng nhận kinh doanh của công ty bạn bị mấy, rách, cháy hoặc bị tiêu hủy dưới bất kỳ hình thức nào thì doanh nghiệp của bạn được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tuy nhiên phải trả phí.

8.  Thay đổi chủ doanh nghiệp:

Việc thay đổi chủ doanh nghiệp như doanh nghiệp bị chết, mất tích, bán, sang nhượng thì thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh gặp khá nhiều rắc rối, tuy nhiên trong trường hợp này bạn cũng cần thay đổi đăng ký kinh doanh.

Việc thay đổi đăng ký kinh doanh phức tạp và mất nhiều thời gian vì thế hãy liên lạc với DNG Business để được chúng tôi tư vấn nhanh nhất và được hỗ trợ kịp thời nhất cho các thủ tục cần thiết.

Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

THỦ TỤC THAY ĐỔI CMND/HỘ CHIẾU GIÁM ĐỐC CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC THAY ĐỔI CMND/HỘ CHIẾU GIÁM ĐỐC CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

 

"THỦ TỤC THAY ĐỔI CMND/HỘ CHIẾU GIÁM ĐỐC CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG" - Thông báo thay đổi số CMND, số hộ chiếu của Giám đốc công ty là thủ tục cập nhật lại thông tin cá nhân của Giám đốc trong thông tin đăng ký doanh nghiệp. DNG Business hướng dẫn cách thông báo thay đổi số CMTND của Giám đốc để quý khách hàng tham khảo.

Xem thêm:

Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty thì thông tin của Giám đốc công ty/Người đại diện theo pháp luật của công ty là thông tin được cập nhật chi tiết. Do đó, nếu Giám đốc có sự thay đổi liên quan đến CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu, công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin của Giám đốc trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. 

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý. 

Hồ sơ thay đổi CMND/Hộ chiếu của Giám đốc công ty bao gồm:

  • Bản sao hợp lệ CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dấn của Giám đốc công ty;
  • Thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền người đi nộp hồ sơ
  • Bản sao CMND người đi nộp hồ sơ

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh (đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng điện tử)

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng
Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Lưu ý:  Đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đủ điều kiện thì người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện) 

Bước 3: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

  • Hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Một số lưu ý sau khi thay đổi chứng minh thư nhân của Giám đốc công ty

  • Doanh nghiệp khi không cập nhật thông tin mới của Giám đốc sẽ gặp phải nhiều vướng mắc trong giao dịch kinh doanh. Bởi Giám đốc công ty đồng thời là chủ tài khoản ngân hàng, người đại diện công ty làm việc với cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra việc không cập nhật thông tin của Giám đốc cũng gây khó khăn trong việc kê khai thuế TNCN cho Giám đốc công ty.
  • Hiện nay hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp đã liên thông với hệ thống quản lý thuế. Do đó, doanh nghiệp, không cần phải nộp hồ sơ thay đổi thông tin CMND/Hộ chiếu Giám đốc đến cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp nộp thông báo thay đổi thông tin Giám đốc tới các ngân hàng doanh nghiệp mở tài khoản cùng bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới để ngân hàng cập nhật thông tin mới của Giám đốc công ty thuận lợi hơn cho quá trình doanh nghiệp giao dịch về sau.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, chúng tôi sẽ tư vấn để tìm ra phương hướng giải quyết phù hợp nhất.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thành lập Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập Công ty Bán buôn máy móc, thiết bị tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

 THỦ TỤC THAY ĐỔI CMND/HỘ CHIẾU GIÁM ĐỐC CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG

THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG

 
 "THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG" - Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Đồng thời phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Cổ phần được tự do chuyển nhượng trừ trường hợp điều lệ công ty hoặc pháp luật có quy định khác.

DNG Business chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng. Với đội ngũ nhân viên giỏi với nhiều năm trong nghề. DNG Business sẽ cung cấp cho quý khách dịch vụ thay đổi Cổ đông Công ty Cổ phần tốt nhất tại Đà Nẵng.

 Các trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

  • Thay đổi cổ đông do không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.
  • Thay đổi cổ đông do chuyển nhượng cổ phần.
  • Thay đổi cổ đông do tặng cho/ thừa kế.

II. THỦ TỤC THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo tất cả các giấy tờ, hồ sơ pháp lý. 

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập.
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông công ty.
  • Danh sách cổ đông.
  • Các giấy tờ khác kèm theo.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh (đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng điện tử)

Địa chỉ: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng

Số 24 Đường Trần Phú, Thạch Thang, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Lưu ý:  Đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đủ điều kiện thì người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện) 

Lệ phí: 

  • 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

Bước 3: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

  • Hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

III.  DỊCH VỤ TẠI DNG BUSINESS

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. 

Dịch vụ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng của DNG Business gồm:

-  Tư vấn miễn phí quy định pháp luật về thay đổi cổ đông.

-  Tư vấn miễn phí hồ sơ, thủ tục thay đổi cổ đông.

-  Đại diện soạn thảo hồ sơ thay đổi; nộp hồ sơ và nhận kết quả.

-  Thực hiện các thủ tục cần thiết khác.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về Thủ tục thay đổi Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục thay đổi Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Chậm Đăng ký thay đổi Giấy phép kinh doanh có bị phạt không?

Chậm Đăng ký thay đổi Giấy phép kinh doanh có bị phạt không?

 

"Chậm Đăng ký thay đổi Giấy phép kinh doanh có bị phạt không?" - Để tránh bị xử phạt đối với hành vi chậm thay đổi đăng ký doanh nghiệp, các công ty lưu ý thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo đúng thời hạn quy định.

Xem thêm>>

Theo Luật doanh nghiệp 2014 quy định tại Điều 32 về Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

"1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:
c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi..."

Như vậy, theo quy định, sau khi có thay đổi nội dung trong giấy phép kinh doanh, Quý Doanh nghiệp có nhiệm vụ là thông báo đến cơ quan chức năng trong thời gian quy định là 10 ngày kể từ thời điểm có thay đổi. Trong trường hợp thông báo thay đổi chậm hơn 10 ngày, mọi mức phạt hành chính sẽ dựa theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP như sau:

"Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 thì:
1.  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạnquy định từ 01 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành viđăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăngký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

Nếu Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ làm rõ thêm quy định tại mục nào, mời Quý Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp đến DNG Business để nhận hỗ trợ tốt nhất từ phía chuyên viên tư vấn luật của chúng tôi. HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404

Chậm Đăng ký thay đổi Giấy phép kinh doanh có bị phạt không?

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ BÁN BUÔN VẢI TẠI ĐÀ NẴNG

BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ BÁN BUÔN VẢI TẠI ĐÀ NẴNG

Thủ tục Bổ sung ngành nghề Bán buôn Vải tại Đà Nẵng, Bổ sung ngành nghề Bán buôn Vải tại Đà Nẵng, Bổ sung ngành nghề Bán buôn Vải, Bổ sung ngành nghề kinh doanh, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh, Bổ sung ngành nghề Bán buôn Vải cho công ty tnhh, Bổ sung ngành nghề Bán buôn Vải cho công ty cổ phần, Bổ sung ngành nghề kinh doanh cho công ty tnhh hai thành viên, Bổ sung ngành nghề Bán buôn Vải cho công ty tnhh một thành viên, bo sung nganh nghe kinh doanh

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

SÀI GÒN

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404