THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Có bắt buộc điểm chỉ trong công chứng hợp đồng, giấy tờ?

Có bắt buộc điểm chỉ trong công chứng hợp đồng, giấy tờ?

Thực tế, người yêu cầu công chứng hợp đồng, giấy tờ đều phải điểm chỉ (lăn tay) sau khi đã ký tên. Việc điểm chỉ trong công chứng có phải là bắt buộc không?

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Điểm chỉ trong văn bản công chứng

Điểm chỉ hay còn gọi là lăn tay được hiểu là việc lăn ngón tay dính mực vào văn bản, giấy tờ, trên đó sẽ có dấu vân tay của người điểm chỉ.

Việc điểm chỉ trong công chứng được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký.

Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau:

- Công chứng di chúc;

- Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;

- Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.

Căn cứ: khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Công chứng năm 2014

Như vậy, điểm chỉ là không bắt buộc, được áp dụng trong các trường hợp nhất định đã nêu trên.

Tuy nhiên, đa phần các công chứng viên đều đề nghị người yêu cầu công chứng điểm chỉ đồng thời với ký vào văn bản công chứng, điều này nhằm đảm bảo tránh xảy ra tranh chấp sau này.

Lưu ý khi điểm chỉ trong công chứng

Theo đó, khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải. Nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái.

Trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ bằng ngón nào của bàn tay nào.

Việc sử dụng điểm chỉ song song với việc ký tên sẽ thêm phần chắc chắn và cũng không quá phiền toái, mọi người nên thực hiện để giảm thiểu rủi ro pháp lý không đáng có.

>>>Xem thêm Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13; Luật Phá sản của Quốc hội, số 51/2014/QH13<<<

Hậu Nguyễn

 

 

Năm 2019, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

Năm 2019, những ai không được thành lập doanh nghiệp?

Thành lập doanh nghiệp là quyền của cá nhân, tổ chức song không phải mọi cá nhân, tổ chức đều được thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy những ai không được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

- Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam

Lưu ý: Trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

Tuy nhiên, hạn chế trên không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản do trường hợp bất khả kháng (Điều 130 Luật Phá sản 2014).

Đặc biệt, trong một số trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Căn cứ: khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty kiến trúc, Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất.<<<

Năm 2019, những ai không được thành lập doanh nghiệp? (Ảnh minh họa)

Bị cấm thành lập doanh nghiệp có được góp vốn?

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ 2 trường hợp sau:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, cụ thể:

+ Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong Hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.         

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn.        

+ Đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn không được tham gia với tư cách thành viên hợp danh.

→ Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Đăng ký kinh doanh 2019: 12 thay đổi nhất định phải biết

Đăng ký kinh doanh 2019: 12 thay đổi nhất định phải biết

Thủ tục đăng ký kinh doanh 2019 có nhiều cải cách, trong đó có 12 thay đổi đáng chú ý nhất định phải biết giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian và tiền bạc khi đăng ký kinh doanh.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

1. Văn bản ủy quyền không bắt buộc công chứng, chứng thực

Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) không bắt buộc phải công chứng, chứng thực (theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

Người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng lý doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Song, hiện nay, đa phần người thành lập doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện thủ tục ĐKDN mà ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện.

Theo đó, khi đăng ký thành lập trong trường hợp này phải gửi kèm văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trước đây, tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ nêu văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật, không quy định cụ thể văn bản ủy quyền có cần công chứng, chứng thực không.

Chính điều này dẫn đến việc không thống nhất trong quá trình thực hiện, gây khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh trong quá trình thực hiện.

Do đó, khoản 2 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã bổ sung quy định văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

2. Không buộc phải đóng dấu trong hồ sơ đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Nghị quyết, Quyết định, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký kinh doanh (ĐKKD).

Đây là quy định hoàn toàn mới được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Có thể thấy, lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là một trong những lĩnh vực đầu tiên không bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng con dấu.

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty kiến trúc, Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất.<<<

3. Miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định (khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp năm 2014)

Tuy nhiên, nội dung này được quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Điều 55 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải trả phí khi công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Đơn giản hóa hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Theo Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, trường hợp chủ sở hữu công ty tnhh 1 thành viên là tổ chức, khi thành lập công ty phải có một trong các giấy tờ sau:

- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác;

- Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức là chủ sở hữu công ty.

Hiện nay, không yêu cầu nộp Điều lệ của chủ sở hữu, chỉ cần nộp bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

5. Thông báo mẫu dấu qua mạng không cần nộp hồ sơ giấy

Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp chỉ cần gửi Thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Với thủ tục này, doanh nghiệp sẽ không mất thời gian chờ đợi và như vậy thời gian hoàn thành thủ tục hành chính chỉ trong một thời gian rất ngắn.

6. Được chuyển loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi

Cho phép doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Căn cứ: Khoản 5 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP bổ sung khoản 6 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy định của loại hình đó. Tham khảo CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT!.

7. Cho phép đăng ký địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính

Trước đây, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định này, theo đó, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính, nơi chưa có chi nhánh.

>>>Xem thêm Lựa chọn địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật<<<

8. Nộp và nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua đường bưu điện

Hiện tại, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp phải được thực hiện trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, quy định mới cho phép doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai hình thức: Nộp trực tiếp tại Phòng ĐKKD hoặc đăng ký nộp hồ sơ, nhận kết quả qua đường bưu điện (khoản 8 Điều 29 Nghị định 108/2018/NĐ-CP).

9. Không cần nộp báo cáo tài chính khi giảm vốn điều lệ

Theo khoản 4 Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

Quy định mới không yêu cầu nộp báo cáo tài chính khi giảm vốn điều lệ, thay vào đó, doanh nghiệp phâỉ cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

>>>Xem thêm Cách lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mới nhất<<<

10. Cắt giảm thủ tục thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

Chỉ thông báo thay đổi khi cổ đông sáng lập không góp hoặc góp thiếu, thay đổi trong quá trình hoạt động sau thời hạn góp vốn 90 ngày không phải thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh. Thay vì phải thông báo khi có bất kỳ sự thay đổi thông tin nào đã đăng ký của cổ đông sáng lập như trước đây.

Lưu ý, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua (trước kia là 10 ngày).

11. Hướng dẫn chi tiết chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Hồ sơ ĐKDN chuyển đổi từ hộ kinh doanh

=

Hồ sơ ĐKDN
(loại hình tương ứng)

+

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

+

Giấy chứng nhận đăng ký thuế


Chi tiết: Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

Thời hạn giải quyết chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ĐKDN, phòng ĐKKD gửi bản sao Giấy chứng nhận ĐKDN và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan ĐKKD cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

12. Thay đổi loạt biểu mẫu về đăng ký kinh doanh 2019

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp, trong đó, thay thế tất cả các biểu mẫu cũ. Song, những thay đổi tại hệ thống biểu mẫu không quá lớn, cụ thể: 

>>>Xem thêm DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG<<<

Thay đổi trong biểu mẫu do doanh nghiệp phát hành

- Tất cả văn bản do doanh nghiệp, hộ kinh doanh phát hành đều được làm rõ thông tin nào bắt buộc, thông nào không bắt buộc. Bỏ mục “Các giấy tờ gửi kèm”

- Trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:

+ Bổ sung nội dung đề nghị đăng công bố nội dung ĐKDN trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

+ Ghi nhận thông tin về việc thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

- Danh sách thành viên, cổ đông (Phụ lục từ I-6 đến I-9)

+ Bổ sung hướng dẫn kê khai Thời điểm góp vốn;

+ Hướng dẫn về các trường hợp thành viên, cổ đông không cần ký vào danh sách. Cụ thể, khi đăng ký thay đổi, thành viên, cổ đông không bắt buộc phải ký tên trong Danh sách thành viên, cổ đông.

- Thay đổi trong Thông báo tạm ngừng kinh doanh (II-21)

+ Bổ sung nội dung đề nghị Phòng ĐKKD thực hiện tạm ngừng kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Bổ sung nút tick để doanh nghiệp lựa chọn: Sau khi doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, chi nhánh, văn phòng đại điện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục ngừng hoặc quay lại hoạt động đồng thời với doanh nghiệp.

Thay đổi trong biểu mẫu của hộ kinh doanh

Bổ sung các thông tin sau:

- Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: Chọn một trong các chủ thể: Cá nhân/Nhóm cá nhân/ Hộ gia đình;

- Thông tin về danh sách nhóm cá nhân tham gia lập hộ kinh doanh.

Trên đây là 12 điểm thay đổi trong đăng ký kinh doanh 2019, các doanh nghiệp cần lưu ý để đảm bảo thực hiện đúng quy định. Để tham khảo các bài viết khác cùng lĩnh vực, Quý khách hàng xem thêm tại THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - DOANH NGHIỆP.

→ Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Luật Công chứng: 8 điểm đáng chú ý nhất

Luật Công chứng: 8 điểm đáng chú ý nhất

Việc công chứng góp phần bảo đảm tính an toàn pháp lý trong các giao dịch, do đó hoạt động công chứng ngày một phát triển. Với sự ra đời của Luật Công chứng 2014 một lần nữa thúc đẩy các hoạt động này. Dưới đây là tổng hợp những điểm đáng chú ý nhất năm 2018 của Luật này:
→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

1. Công chứng là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng được định nghĩa như sau:

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Rất nhiều người thường lầm tưởng công chứng, chứng thực là một, tuy nhiên 02 khái niệm này lại khác nhau. Sở dĩ chúng thường được gọi chung là bởi công chứng, chứng thực được xếp vào nhóm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của văn bản, hợp đồng…

Để phân biệt công chứng và chứng thực xem chi tiết tại đây.

2. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng, cụ thể:

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Như vậy, văn bản công chứng là một chứng cứ hữu hiệu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể, phòng ngừa tranh chấp, là bằng chứng xác thực, có giá trị sử dụng như bản gốc.

>>>Xem thêm Có bắt buộc điểm chỉ trong công chứng hợp đồng, giấy tờ?<<<

3. Thủ tục công chứng giấy tờ

Căn cứ Điều 40 Luật Công chứng 2014, thủ tục công chứng được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng

Người có yêu cầu công chứng trình bày nội dung cần công chứng và hồ sơ tài liệu cần công chứng với Công chứng viên hoặc chuyên viên văn phòng công chứng.

Bước 2: Kiểm tra số lượng và tính pháp lý giấy tờ trong hồ sơ

Trường hợp 1: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và các bên tham gia giao dịch đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật thì thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Người tiếp nhận hồ sơ thông báo cho khách hàng phí công chứng, thù lao công chứng để khách hàng biết và thoả thuận trước khi thực hiện các công việc nghiệp vụ.

Trường hợp 2: Trường hợp hồ sơ thiếu, người tiếp nhận thông báo các giấy tờ cần hoàn thiện.

Trường hợp 3: Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết thì từ chối tiếp nhận và giải thích lý do.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu công chứng

Bước 4: Ghi lời chứng và ký

Người có yêu cầu đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Bước 5: Thu phí, đóng dấu và trả kết quả cho khách hàng

Thư ký viết thông báo phí công chứng và thù lao công chứng. Khi nhận được phí và thù lao, kế toán viết phiếu và chuyển cho khách hàng.

Văn thư ghi số công chứng, đóng dấu hồ sơ công chứng, trả hồ sơ đã được công chứng cho khách hàng. 

Thời hạn công chứng:  Không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

4. Mức thu và cách tính phí công chứng mua bán nhà đất

Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC, mức thu và cách tính phí công chứng mua bán nhà, đất được tính trên giá trị chuyển nhượng, cụ thể:

STT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 - 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng - 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 - 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 - 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 - 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 - 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

 

Lưu ý: Đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà giá do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do nhà nước quy định, thì giá trị hợp đồng tính phí công chứng được tính theo công thức sau:

Giá trị nhà, đất tính phí công chứng

=

Diện tích đất ghi trong hợp đồng

x

Giá đất do Nhà nước quy định

 

Ví dụ: Anh A và B thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích là 100m2, với giá 01 tỷ đồng. Bảng giá đất theo quy định Nhà nước là 20 triệu đồng/m2. Như vậy, giá trị tính phí công chứng được tính như sau:

- Giá trị chuyển nhượng tính phí công chứng = 100m2 x 20 triệu đồng = 2 tỷ.

- Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng = 1 triệu + 600 nghìn đồng (0.06 x 1 tỷ/100).

5. Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng hợp đồng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng đó.

Trong một số trường hợp cụ thể, việc công chứng hợp đồng có ảnh hưởng tới hiệu lực của hợp đồng. Dưới đây là một số loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng:

- Hợp đồng mua bán nhà ở

Trừ trường hợp mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.

Căn cứ: Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015

- Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản

Trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Căn cứ: Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015

- Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở

Trừ trường hợp: Góp vốn bằng nhà ở bởi một bên là tổ chức.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014; Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ

Căn cứ: Khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015

- Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

Phải được dịch ra Tiếng Việt và có công chứng, chứng thực.

Căn cứ: Khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015

- Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất  

Căn cứ: Khoản 3 Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điểm c Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013

>>>Xem thêm: Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng năm 2018.<<<

6. Điều kiện để trở thành công chứng viên

Theo quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014, để trở thành công chứng viên người đó phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Bắt buộc là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

- Có bằng cử nhân Luật;

- Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng;

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

- Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

Đáng chú ý, Luật Công chứng 2014 đã siết chặt hơn điều kiện trở thành công chứng viên, kéo dài thời gian đào tạo nghề công chứng lên thành 12 tháng thay vì 06 tháng như quy định tại Luật Công chứng 2006 trước đây.

7. Khi nào được phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng?

Điều 29 Luật Công chứng 2014 nêu rõ, văn phòng công chứng đã hoạt động từ 02 năm trở lên, nếu có nhu cầu có thể chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với người dự kiến sẽ tiếp quản vị trí Trưởng Văn phòng công chứng;

- Cam kết hành nghề tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng;

- Cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.

Công chứng viên đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng không được phép tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng.

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.

Như vậy, chỉ được phép chuyển nhượng văn phòng công chứng khi đã hoạt động được tối thiểu 02 năm.

8. Vi phạm quy định về công chứng phạt tới 60 triệu đồng

Luật Công chứng 2014 nhấn mạnh trường hợp công chứng viên vi phạm quy định về công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Đối với tổ chức hành nghề công chứng vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại phải bồi thường.

Cụ thể, phạt tiền từ 40 triệu đồng - 60 triệu đồng đối với tổ chức không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào  (khoản 6 Điều 15 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2015/NĐ-CP)

Một số vi phạm thường gặp và mức xử phạt cần biết, cụ thể:

- Không niêm yết phí công chứng, thù lao công chứng và nguyên tắc tính chi phí khác tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phạt tiền từ 01- 02 triệu đồng;

- Thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và mức thù lao đã niêm yết; thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận phạt từ 03 - 07 triệu đồng;

- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi làm giả quyết định cho phép thành lập văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động...

Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; hủy bỏ giấy tờ giả đã tạo.

 

 

Phân biệt công chứng và chứng thực

Phân biệt công chứng và chứng thực

Chắc hẳn không ít người nghĩ công chứng, chứng thực là một, tuy nhiên, đây là 2 khái niệm khác nhau. Công chứng và chứng thực được phân biệt như sau:
→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Tiêu chí

Công chứng

Chứng thực

Khái niệm

Là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng:

- Chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản;

- Tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

(Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014)

Là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

(Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Thẩm quyền

- Phòng công chứng (do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng).

- Văn phòng công chứng (do 02 công chứng viên hợp danh trở lên thành lập theo loại hình tổ chức của công ty hợp danh, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác).

- Phòng Tư pháp;

- UBND xã, phường;

- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;

- Công chứng viên

Tùy từng loại giấy tờ mà thực hiện chứng thực ở các cơ quan khác nhau.

Bản chất

- Bảo đảm nội dung của một hợp đồng, giao dịch, công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó và qua việc bảo đảm tính hợp pháp để giảm thiểu rủi ro

- Mang tính pháp lý cao hơn

- Chứng nhận sự việc, không đề cập đến nội dung, chủ yếu chú trọng về mặt hình thức

Giá trị pháp lý

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là một số những điểm khác biệt cơ bản giữa công chứng và chứng thực, nhằm giúp bạn đọc có được cái nhìn khái quát nhất và đưa ra được sự lựa chọn hợp lý khi có hợp đồng, giao dịch cần được công chứng, chứng thực.

 

 

Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng năm 2019

Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng năm 2019

Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Trong một số trường hợp cụ thể, hợp đồng bắt buộc phải được công chứng.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Dưới đây là tổng hợp các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định hiện hành của pháp luật:

STT

Loại hợp đồng/văn bản

Căn cứ pháp lý

 

Hợp đồng về nhà ở

1

Hợp đồng mua bán nhà ở


 

Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014

2

Hợp đồng tặng cho nhà ở

3

Hợp đồng đổi nhà ở

4

Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở

5

Hợp đồng thế chấp nhà ở

 

Hợp đồng về quyền sử dụng đất

6

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất



Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013

 

7

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

8

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

9

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

10

Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Điểm b khoản 3 Điều 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

11

Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất

 

Các văn bản khác

12

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ

Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015

13

Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

Khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015

14

Văn bản thừa kế về nhà ở

Khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014

15

Văn bản thừa kế về quyền sử dụng đất

Điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013

16

Văn bản về lựa chọn người giám hộ

Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015

 

 

Điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì ?

Điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì ?

I/ Tổng quan về Công ty TNHH 1 thành viên như sau:

_ Công ty TNHH 1 thành viên là công ty mà chủ sở hữu là 01 tổ chức hay 01 cá nhân (còn gọi là chủ sở hữu doanh nghiệp). Chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi của mức vốn điều lệ trong công ty.

_ Công ty TNHH 1 thành viên sẽ không được quyền thực hiện phát hành về cổ phần.

_ Công ty TNHH 1 thành viên sẽ có tư cách về pháp nhân tính từ ngày đã được cấp về Giấy CN đăng ký kinh doanh.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

II/ Những điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm có:

1/ Điều kiện đối với chủ sở hữu như sau:

_ Cá nhân, tổ chức tham gia thành lập công ty cần phải có đủ năng lực trong hành vi về dân sự và không có thuộc đối tượng bị cấm thành lập bởi nhà nước hay tham gia thành lập công ty.

_ Cá nhân, tổ chức sẽ không được quyền thực hiện thành lập và quản lý công ty ở Việt Nam như sau:

+ Công chức, cán bộ dựa vào quy định theo pháp luật đối với công chức, cán bộ.

+ Cơ quan của nhà nước, các đơn vị của lực lượng về vũ trang của nhân dân VN sử dụng tài sản của nhà nước để thực hiện thành lập công ty kinh doanh và thu lợi nhuận riêng cho các đơn vị, cơ quan của mình.

+ Cán bộ quản lý, lãnh đạo nghiệp vụ ở trong những công ty có 100% vốn thuộc sở hữu của nhà nước, ngoại trừ những người được đề cử làm đại diện theo sự uỷ quyền nhằm quản lý mức vốn góp của nhà nước ở công ty khác.

+ Hạ sĩ, sĩ quan, công nhân của quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp ở trong những đơn vị, cơ quan của Quân đội nhân dân VN. Hạ Sĩ, sĩ quan chuyên nghiệp ở trong những đơn vị, cơ quan thuộc Công an nhân dân VN.

+ Người đang phải chấp hành các hình phạt tù hay đang bị cấm hoạt động kinh doanh bởi Toà án.

+ Người chưa đủ tuổi thành niên, người bị mất các năng lực trong hành vi về dân sự hay bị hạn chế các năng lực trong hành vi về dân sự.

+ Những trường hợp dựa vào quy định theo pháp luật khác về việc phá sản.

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty cổ phần, DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT<<<

2/ Điều kiện đối với vốn đầu tư:

Vốn đầu tư để thành lập công ty cần phải phù hợp về các ngành nghề, lĩnh vực và quy mô hoạt động kinh doanh của công ty. Với các công ty có hoạt động kinh doanh về những ngành nghề mà cần vốn pháp định thì mức vốn đầu tư lúc ban đầu sẽ không được thấp hơn so với mức vốn pháp định này.

3/ Điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh gồm:

_ Ngành nghề mà công ty thực hiện đăng ký kinh doanh cần phải không bị cấm hoạt động kinh doanh từ pháp luật.

Nội dung luật pháp của Việt Nam cấm hoạt động kinh doanh những ngành nghề như sau:

+ Kinh doanh về những vũ khí, quân dụng, quân trang, đạn dược và các phương tiện về kỹ thuật của quân sự mà chuyên dùng cho những lực lượng vũ trang.

+ Kinh doanh các chất phóng xạ, chất độc, chất nổ.

+ Kinh doanh về chất ma tuý.

+ Kinh doanh về dịch vụ mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, buôn bán trẻ em và phụ nữ.

+ Kinh doanh về dịch vụ tổ chức hoạt động gá bạc, đánh bạc.

+ Kinh doanh về những hoá chất mà có mang tính độc hại mạnh.

+ Kinh doanh những hiện vật mà thuộc các di tích lịch sử, bảo tàng, văn hoá.

+ Kinh doanh những sản phẩm về văn hoá phẩm đồi trụy, phản động, dị đoan, mê tín hay có hại đến nền giáo dục nhân cách.

+ Kinh doanh những loại pháo nổ.

+ Kinh doanh về những loài động vật, thực vật hoang dã nằm trong danh mục thuộc điều ước của quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hay tham gia quy định về những loại thực vật, động vật quý hiếm khác mà cần được bảo tồn.

_ Trường hợp khi công ty thực hiện đăng ký kinh doanh các ngành nghề dựa vào quy định theo pháp luật mà cần phải có chứng chỉ về hành nghề thì người điều hành, quản lý của công ty phải có các chứng chỉ về hành nghề được lưu ở trụ sở của công ty.

Nội dung luật pháp Việt Nam đã quy định những ngành nghề như sau cần phải có các chứng chỉ về hành nghề:

+ Kinh doanh các dịch vụ về khám, chữa bệnh và kinh doanh về dược phẩm.

+ Kinh doanh các dịch vụ về pháp lý.

+ Kinh doanh các dịch vụ về thiết kế công trình.

+ Kinh doanh các dịch vụ về thú y và kinh doanh về thuốc thú y.

+ Kinh doanh các dịch vụ về môi giới chứng khoán.

+ Kinh doanh các dịch vụ về kiểm toán.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất.

Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất.

I/ Nội dung điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên như sau:

Dựa vào Luật doanh nghiệp ở Điều số 15 thì Điều lệ của công ty cần phải có những nội dung như sau:
_ Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh.

_ Địa chỉ, tên của trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh (nếu có).
_ Địa chỉ, họ tên của những thành viên trong doanh nghiệp.

_ Vốn điều lệ.
_ Nghĩa vụ và quyền của những thành viên trong doanh nghiệp.

_ Phần vốn được góp và giá trị đối với vốn góp của từng thành viên trong doanh nghiệp.
_ Người được đại diện pháp luật.

_ Cơ cấu của tổ chức quản lý.
_ Các trường hợp khi thành viên có yêu cầu doanh nghiệp mua lại số vốn đã góp.

_ Thể thức việc thông qua nội dung quyết định của doanh nghiệp, nguyên tắc về việc giải quyết các tranh chấp trong nội bộ.
_ Những trường hợp khi thực hiện giải thể, các bước giải thể và các thủ tục về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

_ Những loại quỹ được lập và mức giới hạn đối với mỗi loại quỹ được lập ở doanh nghiệp, nguyên tắc về việc phân chia lợi nhuận, chịu lỗ, trả cổ tức trong hoạt động kinh doanh.
_ Chữ ký từ người được đại diện pháp luật hay toàn bộ thành viên ở trong doanh nghiệp.

_ Thể thức của việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty.
Những nội dung khác trong Điều lệ của công ty được thỏa thuận bởi các cổ đông, thành viên tuy nhiên không được phép trái với các quy định của pháp luật.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

II/ Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên gồm có những giấy tờ như sau:

_ Bản dự thảo về Điều lệ của công ty, Nội dung bản dự thảo về điều lệ của công ty cần phải có chữ ký đầy đủ của người được đại diện pháp luật và của những thành viên hay người được đại diện theo sự ủy quyền với công ty TNHH 2 thành viên. Những thành viên sáng lập đều cần phải chịu trách nhiệm đối với sự phù hợp theo pháp luật trong điều lệ của công ty.

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký doanh nghiệp.

_ Bản sao phải hợp lệ của chứng chỉ hành nghề đối với một ay 01 số cá nhân của công ty TNHH nếu như công ty hoạt động kinh doanh những ngành nghề dựa vào quy định theo pháp luật thì cần phải có giấy chứng chỉ hành nghề.
_ Nội dung văn bản xác nhận đối với vốn pháp định của tổ chức, cơ quan thẩm quyền của công ty hoạt động kinh doanh những ngành nghề mà dựa vào quy định theo pháp luật là cần phải có mức vốn pháp định.

_ Danh sách của các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên lập dựa vào mẫu được quy định từ Bộ KH và Đầu tư Và kèm theo nội dung danh sách của các thành viên sáng lập gồm:

+ Bản sao phải hợp lệ của bản quyết định thành lập, Giấy CN đăng ký kinh doanh hay Giấy CN đăng ký doanh nghiệp hay các giấy tờ tương ứng khác. Bản sao phải hợp lệ của 01 trong những giấy tờ được chứng thực của cá nhân dựa vào Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định ở Điều số 24 của người được đại diện theo sự ủy quyền và bản quyết định việc ủy quyền tương đương với trường hợp khi các thành viên sáng lập cũng là pháp nhân.
+ Bản sao phải hợp lệ của 01 trong những giấy tờ chứng thực về cá nhân dựa vào Nghị định số 43/2010/NĐ-CP đã quy định ở Điều số 24 với trường hợp khi các thành viên sáng lập cũng là cá nhân.

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty cổ phần, Điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì ?<<<

Lưu ý:

_ Khi thực hiện soạn thảo về nội dung trong điều lệ của công ty thì cần phải bảo đảm các nội dung cơ bản được nêu trên. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể thực hiện bổ sung thêm những điều khoản khác phụ thuộc vào các điều kiện để hoạt động của doanh nghiệp.

_ Điều lệ của công ty khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp hoặc như nội dung trong điều lệ được bổ sung, sủa đổi trong suốt quá trình công ty hoạt động thì cần phải có chữ ký, họ tên của chủ sở hữu doanh nghiệp và của Người được đại diện pháp luật.

_ Công ty TNHH 2 thành viên sẽ không được phép phát hành về cổ phần để thực hiện huy động vốn, vì thế nếu có dự định hoạt động kinh doanh ở trong những lĩnh vực mà cần phải thực hiện huy động nhiều về vốn thì cần phải cân nhắc chọn lựa việc thành lập loại hình công ty Cổ phần từ lúc ban đầu thì sẽ tránh được các thủ tục phức tạp sau này vì phải thực hiện chuyển đổi về loại hình từ công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần với mục đích được thực hiện phát hành về cổ phần.

_ Vì doanh nghiệp có từ 02 cho tới dưới 50 thành viên thế nên những vấn đề đối với việc mua bán các tài sản, định hướng để phát triển công ty …. thì đều cần phải tiến hành họp HĐ thành viên và đưa ra những quyết định thông qua các vấn đề đó.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Thủ tục thành lập công ty tư vấn tài chính mới nhất.

Thủ tục thành lập công ty tư vấn tài chính mới nhất.

Hiện nay nhu cầu về thành lập doanh nghiệp đang ngày càng tăng lên và đối với việc thực hiện thủ tục thành lập công ty tư vấn tài chính hiện đang có được sự quan tâm và chú trọng khá nhiều. Công ty Nam Việt Luật chúng tôi xin chia sẻ về nội dung một cách cụ thể có liên quan đến các cơ sở pháp lý, những điều kiện, hồ sơ và các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty tư vấn tài chính một cách đầy đủ nhất.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

I/ Đối với cơ sở pháp lý gồm có:

_ Nội dung của Luật doanh nghiệp 68/2014/QH13 thuộc Quốc hội.

_ Nội dung của Luật Kế toán năm 2003.

_ Nôi dung của Nghị định 129/2004/NĐ-CP thuộc Chính phủ: Nghị định đã quy định một cách chi tiết và hướng dẫn việc thi hành 01 số điều thuộc Luật Kế toán được áp dụng trong các hoạt động về kinh doanh.

II/ Điều kiện để hoạt động kinh doanh của ngành nghề tư vấn về tài chính gồm:

1/ Dói với chứng chỉ về hành nghề:

_ Đối với công ty TNHH tư vấn tài chính cần phải có tối thiểu 02 thành viên tham gia góp vốn ở vị trí kế toán viên đã đăng ký hành nghề ở công ty. Đối với mức vốn góp của những kế toán viên đang hành nghề cần phải chiếm ở mức trên 50% so với vốn điều lệ trong công ty.

_ Các kế toán viên đang hành nghề sẽ không được phép đồng thời thực hiện đăng ký việc hành nghề về tư vấn tài chính ở 02 đơn vị hoạt động kinh doanh về tư vấn tài chính trở lên vào trong cùng 01 thời gian.

2/ Về loại hình của công ty cụ thể như:

Về việc thực hiện thành lập doanh nghiệp thì sẽ được phép hoạt động dựa vào 01 trong 03 hình thức như là: công ty hợp danh, công ty tư nhân hay công ty TNHH.

Dựa vào đó các khách hàng cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện trên nhằm để được tiến hành hoạt động kinh doanh về tư vấn tài chính.

3/ Đối với việc thực hiện thành lập doanh nghiệp cụ thể như:

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT tư vấn về tài chính là thuộc loại có điều kiện, đều có thể được thực hiện thành lập doanh nghiệp và tiến hành đăng ký đối với ngành nghề này trong khi chưa có thể đáp ứng được những điều kiện đã kể trên, nhưng khi đưa vào hoạt động thì các kjhachs hàng bắt buộc cần phải đáp ứng được những điều kiện đó.

4/ Đối với mức vốn điều lệ:

Đối với vốn điều lệ thì sẽ được quy định ở trong Điều lệ của doanh nghiệp và tùy thuộc vào khả năng về tài chính của công ty.

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty cổ phần, DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT<<<

II/ Khi đã xác định được loại hình của công ty cần thành lập thì tùy theo từng loại hình mà cần có hồ tương ứng cụ thể sau:

1/ Nội dung hồ sơ về đăng ký việc thành lập công ty TNHH gồm có giấy tờ sau:

_ Dự thảo về Điều lệ của công ty TNHH.

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

_ Danh sách của các thành viên và những giấy tờ được kèm theo bao gồm:

+ Đối với trường hợp khi thành viên là tổ chức sẽ bao gồm: bản saoc của giấy CN đăng ký kinh doanh, quyết định việc thành lập hay những tài liệu tương ứng khác. Của Hộ chiếu, CMND, văn bản về việc uỷ quyền đến người đại diện hay các giấy tờ chứng thực về cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện dựa vào sự uỷ quyền.

+ Đối với trường hợp khi thành viên là cá nhân sẽ bao gồm: bản sao của Hộ chiếu, CMND hay cá giấy tờ chứng thực về cá nhân hợp pháp khác.

2/ Nội dung hồ sơ về đăng ký việc thành lập doanh nghiệp hợp danh  gồm có những giấy tờ sau:

_ Danh sách của các thành viên, bản sao của Hộ chiếu, CMND hay các chứng thực về cá nhân hợp pháp khác đối với mỗi thành viên.

_ Dự thảo về Điều lệ trong công ty Hợp danh.

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

3/ Nội dung hồ sơ về đăng ký việc thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm có những giấy tờ sau:

_ Bản sao của Hộ chiếu, CMND hay các chứng thực về cá nhân hợp pháp khác.

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

III/ Trình tự các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty tư vấn tài chính gồm:

1/ Công ty cần chuẩn bị hồ sơ dựa vào quy định như đã nêu trên.

2/ Công ty thực hiện nộp hồ sơ về đăng ký ở Phòng đăng ký kinh doanh hay có thể tiến hành nộp trên trang web: dangkyquamang.dkkd.gov.vn

3/ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra về tính hợp lệ đối với hồ sơ và sẽ thực hiện việc giải quyết về hồ sơ của công ty.

4/ Căn cứ dựa vào ngày được hẹn đã ghi trong nội dung của giấy Biên nhận thì người đại diện cho công ty đi đến Phòng đăng ký kinh doanh để được nhận kết quả về việc giải quyết hồ sơ của công ty.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất.

Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất.

Hiện nay, sau khi đã trải qua thời gian khủng hoảng thì thị trường bất động sản đang có nhiều chuyển biến tích cực và trở lại mạnh mẽ. Cũng chính vì thế mà tạo ra nhiều cơ hội lớn cho các nhà đầu tư, doanh nhân muốn phát triển lợi nhuận của mình. Công ty DNG xin giới thiệu đến các khách hàng về nội dung của những thủ tục và điều kiện để thực hiện thành lập công ty bất động sản.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

I/ Điều kiện để thành lập công ty bất động sản, theo nội dung của Luật kinh doanh bất động sản đã quy định gồm có:

Cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản sẽ phải thực hiện thành lập công ty theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp hay hợp tác xã theo nội dung của luật pháp hợp tác xã đã quy định và phải có mức vốn pháp định từ 20 tỉ đồng trở lên ngoài trừ những trường hợp như sau:

_ Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cho thuê, chuyển nhượng, bán hay cho thuê việc mua bất động sản với quy mô nhỏ và không thường xuyên theo Nghị định tại Điều số 05 đã quy định.

_ Cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản dựa theo Luật kinh doanh bất động sản tại Chương số IV đã quy định.

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh về dịch vụ môi giới bất động sản và về sàn giao dịch bất động sản cần phải có ít nhất là 02 người hoạt động về môi giới bất động sản có chứng chỉ để hành nghề. Bên cạnh đó các cá nhân, tổ chức khi hoạt động kinh doanh về dịch vụ của sàn giao dịch bất động sản thì cần phải thành lập công ty.

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty cổ phần, Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất.<<<

II/ Những thủ tục thành lập công ty bất động sản cần được tiến hành cụ thể như sau:

1/ Chuẩn bị và thực hiện nộp hồ sơ đến Sở KH và đầu tư:

Nội dung của hồ sơ tiến hành thủ tục thành lập công ty bất động sản bao gồm:

_ Điều lệ doanh nghiệp.

_ Giấy tờ đề nghị đăng ký công ty.

_ Danh sách các cổ đông hay thành viên trong công ty với trường hợp là công ty cổ phần hay công ty TNHH có 02 thành viên trở lên)

_ Bản sao phải hợp lệ và có chứng thực của một trong những giấy tờ như sau:

+ Đối với cá nhân cần có Hộ chiếu hay CMND còn hiệu lực.

+ Đối với những thành viên là tổ chức thì cần Quyết định về góp vốn.
+ Đối với tổ chức thì cần giấy CN đăng ký doanh nghiệp, giấy CN đăng ký kinh doanh (Ngoại trừ trong trường hợp khi tổ chức là UBND/ Bộ của thành phố, tỉnh) và có kèm theo những giấy tờ chứng thực của cá nhân, nội dung của quyết định về ủy quyền của Người đại diện theo sự ủy quyền từ tổ chức.

+ Giấy tờ ủy quyền cho DNG.

Công ty DNG sẽ hỗ trợ khách hàng thực hiện hồ sơ và tiến hành những thủ tục có liên quan đến Sở KH và đầu tư để được nhận đăng ký kinh doanh sau khi được khách hang cung cấp đầy đủ thông tin.

2/ Thực hiện Công bố các thông tin đăng ký công ty:

Khi đã được cấp giấy CN đăng ký doanh nghiệp thì công ty cần phải thực hiện thông báo công khai ở trên Cổng thông tin QG về việc đăng ký công ty theo đúng thủ tục, trinh tự và trả phí được quy định. Về nội dung công bố gồm có những nội dung của giấy CN đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty TNHH.

Chú ý: Nội dung Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ở Điều số 26 có hiệu lực từ ngày 15-7-2016 đã quy định về mức xử phạt khi vi phạm hành chính trong lĩnh vuc75ve62 kế hoạch và đầu tư, nếu công ty không thực hiện công bố về thông tin đăng ký công ty đúng thời hạn thì sẽ bị phạt từ 1.000.000 vnd đến 2.000.000 vnd sau đó phải khắc phục về hậu quả như: bắt buộc phải thực hiện công bố về nội dung đăng ký công ty qua Cổng thông tin QG về ĐK doanh nghiệp.

3/ Tiến hành khắc con dấu và thực hiện nộp hồ sơ về thông báo mẫu dấu của công ty:

Trong thời gian là 1 ngày tính từ lúc doanh nghiệp có giấy CN đăng ký doanh nghiệp thì DNG sẽ tiến hành khắc con dấu pháp nhân sau đó thông báo về mẫu con dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh cho các khách hàng.

Khi đã nhận được thông báo mẫu con dấu thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp giấy biên nhận cho công ty và thực hiện việc đăng tải nội dung thông báo của công ty qua Cổng thông tin QG về việc đăng ký công ty sau đó cấp nội dung thông báo trong việc đăng tải các thông tin về con dấu của công ty đến doanh nghiệp.

Chú ý: Khi thực hiện THÀNH LẬP CÔNG TY bất động sản, nếu như công ty hoạt động dưới hình thức là đầu tư vốn để thực hiện việc mua, xây dựng, chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng để bán, cho thuê để mua, cho thuê, hay cho thuê lại về bất động sản thì cần phải thực hiện đăng ký về vốn điều lệ với mức thấp nhất là 20 tỉ vì theo quy định về điều kiện hoạt động kinh doanh bất động sản.

Nếu như công ty chỉ có dự định hoạt động kinh doanh về dịch vụ môi giới trong bất động sản và trong sàn giao dịch thì không yêu cầu về số vốn với mức 20 tỉ và cũng không cần chuẩn bị gấp về chứng chỉ hành nghề về môi giới trong bất động sản khi đã thành lập. Tuy nhiên trên thực tế khi hoạt động thí cần phải đảm bảo đầy đủ về chứng chỉ hành nghề của môi giới bất động sản.

III/ Những thủ tục cần thực hiện sau khi đã được nhận giấy CN đăng ký doanh nghiệp của công ty bất động sản:

_ Thông báo về áp dụng phương pháp trong tính thuế.

_ Thực hiện treo biển ở tại trụ sở doanh nghiệp.

_ Tiến hành đăng ký về chữ ký điện tử để thực hiện việc nộp thuế điện tử.

_ Thực hiện mở tài khoản ngân hàng của công ty, đăng ký mẫu số 8 của tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế và đăng ký thực hiện nộp thuế điện tử.

Nộp và kê khai về thuế môn bài. Chú ý: khi số thuế môn bài năm 2017 ở mức 2.000.000 vnđ với doanh nghiệp có số vốn dưới mức 10 tỉ, đối với doanh nghiệp có số vốn trên mức 10 tỉ thì số thuế môn bài sẽ ở mức 3.000.000 vnd.

_ Đặt in và tiến hành in hóa đơn.

_ Chuẩn bị về những chứng chỉ hành nghề trong việc môi giới bất động sản khi hoạt động kinh doanh về môi giới bất động sản hay sàn giao dịch bất động sản.

_ Thực hiện góp vốn đúng thời hạn và đầy đủ trong vòng 90 ngày tính từ lúc được cấp về đăng ký kinh doanh.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Thủ tục thành lập công ty kiến trúc

Thủ tục thành lập công ty kiến trúc

Tại Việt Nam trong những năm trở lại đây với xu hướng đô thị hóa và nhu cầu xây dựng những công trình hiện đại ngày một tăng lên. Các hộ gia đình đều mong muốn xây dựng cho gia đình mình một ngôi nhà có không gian đẹp và bố trí hài hòa, hợp lý. Để làm được điều này thì mỗi công trình đều cần phải có bản vẽ thiết kế kiến trúc. Để đáp ứng cho nhu cầu này thì mỗi năm có hàng trăm công ty thiết kế, tư vấn kiến trúc được thành lập. Vậy những thủ tục thành lập công ty kiến trúc liệu có phức tạp và cần phải đáp ứng những gì? Hãy để DNG giải đáp thắc mắc của bạn nhé.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Hồ sơ cần thiết khi thành lập công ty kiến trúc

Tương tự như việc thành lập công ty, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác. Khi thành lập công ty kiến trúc thì cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;

  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp sao cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh …);

  • Danh sách các thành viên sáng lập hoặc các cổ đông sáng lập nên công ty;

  • Bản sao chứng thực một trong các loại giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên hoặc cổ đông như CMTND, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân (đối với các cá nhân); Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức);

  • Chứng chỉ hành nghề nếu như kinh doanh ngành nghề có điều kiện như giám sát thi công, thiết kế công trình,…

  • Quyết định bổ nhiệm quản lý của công ty kiến trúc;

  • Hợp đồng lao động của nhân viên trong công ty;

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty cổ phần, Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất.<<<

Các ngành nghề của công ty kiến trúc

Doanh nghiệp cần phải thực hiện làm thủ tục thành lập công ty kiến trúc nếu như kinh doanh các ngành nghề trong ngành xây dựng như:

  • Thiết kế kiến trúc công trình công cộng;

  • Thiết kế kiến trúc công trình giao thông;

  • Thiết kế kiến trúc công trình đường bộ;

  • Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng;

  • Thiết kế quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình;

  • Khảo sát địa hình, đo đạc bản đồ;

  • Khảo sát địa chất công trình;

  • Và một số ngành nghề tư vấn – thiết kế kiến trúc khác.

Nếu như những ngành nghề liên quan đến thiết kế thì khi thành lập công ty kiến trúc bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề của người đại diện theo pháp luật hoặc của các nhân viên trong công ty.

Để thực hiện thủ tục thành lập công ty kiến trúc, bạn cần phải soạn thảo đầy đủ hồ sơ theo quy định và cung cấp chứng chỉ tương ứng, sau đó nộp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi đăng ký thành lập công ty.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Thủ tục thành lập công ty thiết kế xây dựng

Thủ tục thành lập công ty thiết kế xây dựng

Bạn đang ấp ủ kế hoạch mở công ty thiết kế xây dựng cho riêng mình? Tuy nhiên bạn lại chưa nắm rõ những thủ tục thành lập công ty thiết kế xây dựng. Hãy để Nam Việt Luật chúng tôi giúp bạn hiểu rõ hơn về các điều kiện, thủ tục để thành lập công ty thiết kế xây dựng đầy đủ, hợp pháp đồng thời tránh được những rủi ro khi bắt đầu đi vào hoạt động.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty và nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ thành lập công ty thiết kế xây dựng bao gồm:

  • Giấy đề nghị thành lập công ty thiết kế xây dựng
  • Dự thảo điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông của công ty (tùy từng loại hình công ty)
  • Bản sao công chứng một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân như CMND còn hiệu lực hay Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người thành lập công ty là cá nhân;
  • Đối với tổ chức khi thành lập công ty thiết kế xây dựng cần chuẩn bị:

– Giấy CN ĐKKD/ Giấy CN ĐKDN và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện của tổ chức, quyết định uỷ quyền cho người đại diện theo pháp luật;

– Quyết định góp vốn thành lập công ty đối với thành viên là tổ chức

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty kiến trúc, Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất.<<<

Bước 2: Công bố thông tin của công ty thiết kế xây dựng trên cổng thông tin quốc gia.

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty thiết kế xây dựng và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì công ty thiết kế xây dựng phải công khai thông tin của công ty mình trên Cổng thông tin quốc gia theo đúng trình tự, thủ tục đồng thời phải trả phí theo quy định. Những thông tin công bố đó là những thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành, nghề kinh doanh của công ty.

Công ty phải hoàn thành thủ tục này trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu như công ty không công bố thông tin doanh nghiệp đúng hạn thì sẽ có thể bị phạt từ 1 triệu đến 2 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP và phải khắc phục hậu quả của việc này.

Bước 3: Công ty phải thực hiện khắc dấu tròn pháp nhân và nộp thông báo mẫu dấu lên Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 4: Đặt bảng hiệu công ty thiết kế xây dựng tại trụ sở chính của mình

Bước 5: Hoàn tất các thủ tục kê khai thuế ban đầu tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng công ty và thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của công ty lên sở Kế hoạch và Đầu tư

Bước 7: Công ty phải tiến hành đăng ký chữ ký số khai thuế qua mạng

Bước 8: Nộp thuế môn bài theo quy định thông qua tài khoản ngân hàng và chữ ký số của công ty

Trên đây là toàn bộ những thủ tục thành lập công ty thiết kế xây dựng chính xác, đầy đủ để bạn có thể tránh được những rủi ro sau này.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Thủ tục thành lập công ty online mới nhất.

Thủ tục thành lập công ty online mới nhất.

Công ty DNG xin tư vấn đến các khách hàng nội dung của thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị của hình thức nộp hồ sơ về thành lập công ty online nhằm tiết kiệm về công sức cũng như thời gian đi lại của các khách hàng trong việc nộp hồ sơ một cách đầy đủ và hiệu quả nhất

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

I/ Trình tự các bước thực hiện nộp hồ sơ về thành lập công ty online cụ thể như sau:

1/ Tiến hành tạo tài khoản đăng ký kinh doanh nhằm thực hiện nộp hồ sơ ở trang web: dangkyquamang.dkkd.gov.vn và thực hiện gửi yêu cầu về file scan của bản sao CMND có chứng thực, tài khoản đăng ký kinh doanh của người chủ tài khoản đến phòng đăng ký kinh doanh. Thời gian sau 1 ngày làm việc thì Sở KH và đầu tư sẽ tiến hành gửi thông báo đến chủ tài khoản được phép sử dụng tài khoản đó để thực hiện ký hồ sơ và nộp hồ sơ.

2/ Thực hiện việc đăng nhập vào TK đăng ký kinh doanh để tiến hành nộp hồ sơ dựa vào hướng dẫn trong đó.

Khi đã đăng nhập thành công thì công ty thực hiện tạo hồ sơ dựa vào hướng dân rồi sau đó tiến hành nhập các thông tin vào trong những mục tương ứng và thực hiện tải bản scan của 01 bộ hồ sơ đã nêu trên vào trong những mục tương ứng.

Chú ý: Đối với mục văn bản về ủy quyền cho người đại diện để làm các thủ tục đăng ký công ty thì công ty cần tải văn bản về ủy quyền và CMND của người thực hiện nộp hồ sơ có công chứng vào trong cùng mục này.

Về người ký và người liên hệ thì phải là cùng 01 người và cũng là người sẽ liên hệ đến phòng đăng ký kinh doanh để được nhận kết quả sau khi hồ sơ được hợp lệ.

3/ Sau thời gian là từ 03 đến 04 ngày thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trả lời về tính hợp lệ đối với hồ sơ hay những nội dung của hồ sơ cần phải sửa đổi.

Khi hồ sơ được hợp lệ thì công ty cần phải thực hiện in thông báo của hồ sơ được hợp lệ và cùng kèm theo là bộ hồ sơ đã được scan và nộp online để thực hiện nộp đến sở KH và đầu tư với mục đích xác thực về bản điện tử so với bản giấy có được trùng khớp hay không và cấm sử dụng các phần mềm về chỉnh sửa file nhằm sửa đổi nội dung hồ sơ sau đó sẽ nhận đăng ký kinh doanh mới. Về việc xác thức như trên thì thông thường sẽ thực hiện trong vòng 01 ngày làm việc.

4/ Trong thời gian là 30 ngày tính từ ngày mà phòng đăng ký kinh doanh tiến hành xác thực về hồ sơ được hợp lệ thì công ty cần chuẩn bị hồ sơ về Công bố thông tin sau đó tiến hành nộp trực tiếp đến bộ phận 01 cửa ở sở KH và đầu tư.

5/ Thực hiện khắc con dấu và tiến hành thông báo việc sử dụng về mẫu dấu đến sở KH và đầu tư.

Công ty cần phải làm thông báo về mẫu con dấu dựa vào mẫu trong thông tư số 20/2015/TT-SKHDT của sở KH và đầu tư sau đó dùng tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện nộp thông báo về việc sử dụng mẫu dấu.

Sau thời gian là 03 ngày làm việc thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện đăng tải thông tin nội dung của con dấu qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp QG.

Đối với tài khoản đăng ký kinh doanh sau khi nộp thì có thể được dùng để thực hiện thông báo về tài khoản trong ngân hàng của doanh nghiệp và dung để nộp hồ sơ về thay đổi đăng ký kinh doanh khi sau này có xảy ra phát sinh (có nhiều nội dung khi thay đổi thì phải bắt buộc thực hiện nộp hồ sơ online).

Vì thế việc thành lập công ty online sẽ tiết kiệm về chi phí cũng như công sức đi lại cho công ty một cách đáng kể đối với việc thực hiện nộp trực tiếp hồ sơ đến sở KH và đầu tư mặc dù những thủ tục lúc ban đầu sẽ khá là phức tạp.

>>>Xem thêm Thủ tục thành lập công ty kiến trúc, Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất.<<<

II/ Nội dung hồ sơ về thành lập công ty online không có gì khác đối với hồ sơ khi thực hiện nộp trực tiếp gồm có:

* Điều lệ của doanh nghiệp.

* Giấy tờ đề nghị đăng ký công ty.

* Hộ chiếu hay CMND được chứng thực của cá nhân là cổ đông, thành viên, chủ sở hữu của công ty. Bản sao có công chứng của quyết định thành lập, giấy CN đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức có tham gia việc thành lập công ty.

* Danh sách của các cổ đông sáng lập hay danh sách các thành viên trong công ty.

* Bản sao có công chứng của CMND đối với người thực hiện nộp hồ sơ.

* Văn bản về ủy quyền cho người thực hiện nộp hồ sơ hay Hợp đồng về dịch vụ và giấy giới thiệu đối với tổ chức thực hiện nộp hồ sơ. 

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến

Đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển đến đỉnh cao. Điều này cũng đã tạo điều kiện cho việc thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập công ty, doanh nghiệp. Bạn hoàn toàn có thể tiến hành thành lập doanh nghiệp online, trực tuyến.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty

 

Đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến là gì?

Đăng ký doanh nghiệp online. Hay gọi là đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến là việc người thành lập doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký thành lập doanh nghiệp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bản giấy.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến bao gồm các giấy tờ theo quy định giống với hồ sơ bằng bản giấy thông thường nhưng được chuyển sang dạng văn bản điện tử theo quy định. Những văn bản điện tử được tạo trực tuyến hoặc được scan từ văn bản giấy theo định dạng “.doc” hoặc “.pdf” , đảm bảo hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.

Điều kiện hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp online, hồ sơ đăng ký phải đảm bảo:

  • Có đầy đủ các giấy tờ, nội dung các giấy tờ đó cần phải được kê khai đầy đủ theo đúng quy định giống như hồ sơ bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử cần phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy thông thường;

  • Các thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

  • Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

>>>Xem thêm THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 2019 <<<

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến

Đối với trường hợp sử dụng chữ ký số công cộng:

Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký bằng cách tải các văn bản điện tử, kê khai thông tin, ký số và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo yêu cầu;

Bước 2: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng;

Bước 3: Trường hợp hồ sơ thành lập doanh nghiệp đủ điều kiện. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.

Nếu sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:

Bước 1: Tiến hành cấp tài khoản đăng ký kinh doanh bằng cách tải văn bản điện tử các giấy tờ chứng thực cá nhân, sau đó kê khai thông tin;

Bước 2: Sử dụng tài khoản đó để đăng tải văn bản điện tử, kê khai các thông tin và xác thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Bước 3 Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp online;

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

Bước 5: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và báo cho doanh nghiệp;

Bước 6: Người đại diện theo pháp luật nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bằng giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp online đến Phòng Đăng ký kinh doanh;

Bước 7: Phòng kinh doanh sẽ đối chiếu dấu mục và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Thủ tục thành lập công ty mới trọn gói giá thành rẻ

Thủ tục thành lập công ty mới trọn gói giá thành rẻ

Thủ tục thành lập công ty mới với nhiều bước và quy trình chưa rõ rang. Và nhiều vấn đề khác xoay quanh việc thành lập công ty mới là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, 2 thành viên,  công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân). Bạn chưa biết muốn mở công ty/ doanh nghiệp ( tnhh 1 thành viên/ 2 thành viên, cổ phần, tư nhân) mới cần phải làm những gì?  Bắt đầu từ đâu?

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

DNG xin giới thiệu thủ tục thành lập công ty trọn gói từ đầu đến cuối đối với một doanh nghiệp mới mở hoàn chỉnh như sau: 

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập công ty

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần

Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

Chuẩn bị bản sao y công chứng CMND hoặc hộ chiếu của các thành viên ( đối với loại hình công ty TNHH), các cổ đông ( đối với loại hình công ty cổ phần).     Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm. Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên, cổ đông của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không (điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)

Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:

  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;
  • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.

>>>Xem thêm THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 2019 , CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT!<<<

Bước 2: Tiến hành thủ tục soạn và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới

Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp ban đầu khác nhau phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp bạn lựa chọn như: Công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (loại hình này ít người lựa chọn). Dưới đây là toàn bộ thành phần hồ sơ tương ứng với từng loại hình công ty, bạn có thể tham khảo và chuẩn bị theo:

2.1.Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
  4. a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
  5. b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

  1. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  2. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
  4. a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
  5. b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

  1. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  2. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.3.Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp tư nhân

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
  3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.4.Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

Bước 3: Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân

  1. Cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh đến cơ sở có chức năng khắc dấu để tiến hành khắc mẫu dẫu pháp nhân.

  2. Nhận con dấu pháp nhân – Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an. Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

 Bước 4: Các thủ tục sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp (Tư nhân, tnhh, cổ phần…)

Theo quy định của pháp luật, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tại sở KH&ĐT cần thực hiện các công việc sau:

  1. Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính của doanh nghiệp;

  2. Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với chi cục thuế quận, huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

  3. Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử;

  4. Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài;

  5. Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính) lên chi cục thuế ( Từ ngày 1/11/2017 trở đi không cần nộp mẫu 06 nữa);

  6. Nộp mẫu đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định lên chi cục thuế;

  7. Nộp công văn đặt in hóa đơn GTGT lên cơ quan thuế, chờ cơ quan thuế phản hồi chấp thuận đặt in hóa đơn, doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn GTGT và nộp thông báo phát hành hóa đơn + hóa đơn mẫu ( liên 2) trên mạng tổng cục thuế (nhantokhai.gdt.gov.vn) 05 ngày trước khi sử dụng;

  8. Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.

Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các bước thủ tục thành lập doanh nghiệp

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh + Mã số thuế doanh nghiệp

  • Con dấu pháp nhân doanh nghiệp;

  • Điều lệ công ty ( Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận vốn góp, sổ đăng ký thành viên, đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty);

  • Hoá đơn GTGT;

  • Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in;

  • Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&ĐT;

  • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;

  • Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế;

  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ;

  • Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử;

  • Thông báo phát hành hóa đơn;

  • Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số ;

  • Hóa đơn GTGT TOKEN;

  • TOKEN kê khai thuế qua mạng;

  • Cung cấp biểu mẫu, hợp đồng, văn bản pháp luật thuế, kế toán, lao động theo yêu cầu;

  • Tư vấn về luật thuế, kế toán, bảo hiểm… trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Sổ sách kế toán hàng năm khi công ty đi vào hoạt động

 Quy định thời hạn nộp tờ khai thuế lên cơ quan thuế khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

  • Tờ khai thuế GTGT và tiền thuế GTGT phát sinh phải nộp( nếu có) + báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Quý 1: Hạn chót vào ngày 30/04;

Quý 2: Hạn chót vào ngày 30/07;

Quý 3: Hạn chót vào ngày 30/10;

Quý 4: Hạn chót vào ngày 30/01 năm sau;

  • Tiền thuế TNDN doanh nghiệp tạm tính để nộp không phải lập tờ khai.

Quý 1: Hạn chót vào ngày 30/04;

Quý 2: Hạn chót vào ngày 30/07;

Quý 3: Hạn chót vào ngày 30/10;

Quý 4: Hạn chót vào ngày 30/01 năm sau.

Quyết toán năm( Báo cáo tài chính): Hạn chót ngày 30/03 năm sau.

Thực ra những quy định của pháp luật về việc thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp hết sức chung chung, người bình thường không có chuyên môn pháp lý khó có thể hiểu và thực hiện được đầy đủ chính xác hồ sơ theo đúng các thủ tục quy định của pháp luật. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì còn phải thực hiện hàng loạt thủ tục đăng ký kê khai thuế ban đầu, nộp tờ khai thuế, đăng ký mở tài khoản ngân hàng, đăng ký nộp thuế điện tử, đóng thuế môn bài, thực hiện thủ tục để nghị sử dụng hóa đơn và đặt in hóa đơn…. Nếu tự thực hiện chỉ có thể thực hiện được một phần nhỏ các thủ tục trong số đó dẫn tới không hoàn thiện được các bước bắt buộc theo quy định  của pháp luật, và sau này sẽ vướng mắc và bị phạt rất nhiều tiền.

Nếu bạn không rành và không thể có đủ kiến thức thời gian và kinh nghiệm thực hiện tất cả các thủ tục ở trên, vui lòng liên hệ công ty tư vấn doanh nghiệp uy tín hàng đầu DNG để thực hiện dịch vụ thành lập công ty và làm mọi việc đó thay cho bạn. Chúc các bạn có được kiến thức bổ ích trước khi thực hiện việc mở công ty.

=> Chúng tôi khuyên bạn nên chọn dịch vụ làm thủ tục thành lập công ty cũng như đăng ký giấy phép kinh doanh  tại công ty DNG Vì chất lượng dịch vụ, uy tín công ty, bảo đảm đúng thời gian không làm ảnh hưởng đến kế hoạch triển khai công ty của bạn… Công ty chúng tôi hoạt động với phương châm “Luôn luôn mang đến dịch vụ tốt nhất để đảm bảo tiến độ công việc của khách hàng với chi phí hợp lý nhất!”.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ với quý khách toàn bộ quy trình thủ tục thành lập công ty trọn gói, tùy theo từng loại mô hình công ty mà có hồ sơ chuẩn bị hồ sơ cho phù hợp. Chúng tôi tư vấn những kiến thức mà các bạn cần khi thành lập công ty, kiến thức và kinh nghiệm thực tế sẽ giúp đỡ công ty của các bạn kinh doanh tốt hơn, xin vui lòng liên hệ tư vấn nếu bạn có nhu cầu.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

Bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh

Bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động đôi khi phải có sự thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh ví dụ như muốn đăng ký thêm ngành nghề. Nhưng có một số trường hợp chủ hộ kinh doanh không biết cách làm như thế nào mới đăng ký thêm ngành nghề được. Qua bài viết này công ty Nam Việt Luật chúng tôi mong muốn sẽ đem đến những thông tin hữu ích nhất cho các bạn về quy trình thủ tục, hồ sơ bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty 

Quy trình thực hiện bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh

1. Soạn thảo hồ sơ bổ sung ngành nghề.

2. Nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

3. Nhận phiếu hẹn trả kết quả nếu hồ sơ chuẩn bị đầy đủ.

4. Nhận kết quả theo như ngày ghi trên phiếu hẹn trả kết quả.

Bộ hồ sơ bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh

Bộ hồ sơ để bổ sung ngành nghề của hộ kinh doanh gồm có:

– Thông báo thay đổi đăng ký nội dung hộ kinh doanh.

– Giấy phép đăng ký kinh doanh bản chính của hộ kinh doanh.

– Giấy ủy quyền có công chứng cho người thực hiện hồ sơ không phải là chủ hộ kinh doanh.

Thông báo thay đổi đăng ký nội dung hộ kinh doanh

Văn bản thông báo thay đổi đăng ký nội dung hộ kinh doanh được ký hiệu Phụ lục III-3 trong Thông tư 20/2015/TT-BTC Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

Thông báo phải có các nội dung:

– Tên hộ kinh doanh và mã số hộ kinh doanh.

– Tên cơ quan cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và ngày cấp.

– Địa chỉ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh.

– Ngành nghề cần bổ sung đăng ký thêm.

Giấy phép đăng ký kinh doanh

Do trên giấy phép đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh vẫn còn thể hiện thông tin ngành nghề cho nên khi bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh sẽ phải thay đổi mới giấy phép.

Cho nên trong hồ sơ sẽ phải nộp kèm theo  Giấy phép đăng ký kinh doanh bản chính.

Giấy ủy quyền

Khi chủ hộ kinh doanh nhờ người khác đi thực hiện giùm nộp va nhận kết quả hồ sơ thì phải có giấy quyền cho người đó.

>>>Xem thêm CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT!, DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT<<<

Nơi nộp và nhận kết quả hồ sơ bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh

Nôp hồ sơ trong UBND quận/huyện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ  sơ.

Nhận kết quả cũng ngay tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ  sơ.

Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ trong UBND

– Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ  sơ sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ có đầy đủ như quy định.

– Nếu hồ sơ đầy đủ thì sẽ ra phiếu hẹn trả kết quả.

– Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển qua cho Phòng Tài Chính – Kế Hoạch thẩm duyệt.

– Phòng Tài Chính – Kế Hoạch sau khi thẩm duyệt sẽ trả kết quả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ  sơ.

– Nếu hồ sơ hợp lệ thì hộ kinh doanh sẽ được cấp giấy phép mới. Ngược lại sẽ có văn bản nêu lý do hồ sơ không được chấp thuận.

Lưu ý sau khi bổ sung ngành nghề hộ kinh doanh

Với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện sau khi hoàn thành thủ tục bổ sung ngành nghề thì hộ kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện yêu cầu của ngành nghề đó.

Ví dụ:

– Với các ngành nghề ẩm thực, sản xuất chế biến thực phẩm phải có chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Các ngành nghề  như mở phòng khám, nha khoa phải có chứng chỉ hành nghề bác sĩ.

Do đó khi bổ sung ngành nghề thì chúng ta nên tìm hiểu trước các điều kiện cho phép kinh doanh.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

 

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 2019

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 2019

 quy trình thành lập công ty/doanh nghiệp 2019 tại Đà Nẵng

→ Tham khảo đặc điểm, ưu và nhược điểm của Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam hiện nay

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty

 

Một quy trình thành lập công ty/doanh nghiệp đối với hầu hết các loại hình công ty/doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại/2019 (Luật doanh nghiệp 2015) (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên) đầy đủ bao gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

  • Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần. 

>>>Xem thêm  CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT!<<<

  • Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp. Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

  • Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu. 

  • Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc cảu doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

  • Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

  • Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

  • Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Giai đoạn 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị định 43

  • Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010). Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Làm con dấu pháp nhân

  • Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty. 

  • Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

  • Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

  • Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".

  • Bước 3: Đăng bố cáo

  • Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

  • Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

  • Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

  • Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.

  • Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

  • Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp (Đây là toàn bộ tài liệu và hồ sơ để một công ty hoạt động đúng pháp luật và tránh những rủi ro cho doanh nghiệp về sau):

    • Giấy phép đăng ký kinh doanh + mã số thuế doanh nghiệp
    • Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
    • Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
    • Hóa đơn GTGT
    • Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
    • Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT
    • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
    • Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
    • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ
    • Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
    • Thông báo phát hành hóa đơn
    • Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số
    • Token kê khai thuế qua mạng

    → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng chỉ với 5 bước.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NĂM 2019

THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NĂM 2019

Trong quá trình hoạt động công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp phát triển đếm một mức độ nào đó, muốn mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh thì có thể lựa chọn hình thức thành lập chi nhánh để phù hợp với tình hình kinh doanh cũng như sự phát triển của thị trường.

Vậy để thành lập chi nhánh công ty TNHH 1 thành viên thì thủ tục cần những gì? Sau đây DNG tư vấn hướng dẫn cụ thể về hồ sơ thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên. 

→ Tham khảo Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam hiện nay

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty

 

Lưu ý khi thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên

– Ngành nghề hoạt động của chi nhánh không được vượt quá phạm vi ngành nghề hoạt động của công ty mẹ

– Địa chỉ chi nhánh

– Tên chi nhánh

– Hướng dẫn kê khai thông tin đăng ký thuế (Tham khảo mẫu Luật Hoàng Phi)

Thành phần hồ sơ thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên

1- Thông báo lập chi nhánh (do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký)

Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh.

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (Tham khảo mẫu Luật Hoàng Phi)

3- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (Tham khảo mẫu Luật Hoàng Phi)

4- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:

4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

4.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Điều kiện thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau.

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo đúng quy định;

– Tên của chi nhánh được đặt theo đúng quy định của pháp luật;

– Có trụ sở chi nhánh theo quy định của pháp luật;

– Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trình tự thực hiện thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định như hướng dẫn ở trên

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của chi nhánh

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ  hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.

Cách thức thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên

– Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

– Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

Thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài cập nhật mới.

Thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài cập nhật mới.

Đối với thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài trong năm 2019 sẽ được tiếp tục áp dụng dựa vào những quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014.

→ Tham khảo THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG

→ Tham khảo Các bước thủ tục thành lập công ty

→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty

 

I/ Tiến hành đăng ký về chủ trương đầu tư đến Cơ quan UBND thuộc cấp tỉnh như sau:

Nhà đầu tư của nước ngoài khi vào VN thực hiện đầu tư về dự án thì cần phải làm các thủ tục về việc xin cấp Giấy CN đăng ký đầu tư. Nhưng trước khi thực hiện việc đó cần phải chú ý trong 01 số các trường hợp thì nhà đầu tư cần phải tiến hành đăng ký về chủ trương đầu tư đến Cơ quan UBND thuộc cấp tỉnh.

Nội dung hồ sơ thực hiện đăng ký việc thành lập công ty gồm có:

_ Hộ chiếu đối với cá nhân là nhà đầu tư.

_ Văn bản về đề nghị việc tiến hành dự án được đầu tư.

_ Đề xuất về dự án được đầu tư gồm có những nội dung sau: nhà đầu tư tiến hành dự án, quy mô để đầu tư, vốn đầu tư, mục tiêu để đầu tư và phương án thực hiện huy động về vốn, thời hạn, địa điểm, nhu cầu đối với lao động, tiến độ về đầu tư, đánh giá các tác động, đề xuất mức hưởng ưu đãi của việc đầu tư, hiệu quả về kinh tế và xã hội trong dự án.

_ Bản sao của Giấy CN thành lập hay tài liệu tương ứng khác có xác nhận về tư cách pháp lý đối với tổ chức là nhà đầu tư.

_ Bản sao của 01 trong những tài liệu như sau:

+ Cam kết việc hỗ trợ của công ty mẹ về tài chính.

+ Báo cáo về tài chính của nhà đầu tư trong 02 năm gần nhất.

+ Bảo lãnh về năng lực trong tài chính của nhà đầu tư.

+ Cam kết việc hỗ trợ tài chính của các tổ chức về tài chính.

_ Giải trình đối với việc sử dụng về công nghệ bao gồm những nội dung sau: xuất xứ của công nghệ, tên của công nghệ, thông số về kỹ thuật chính, sơ đồ về quy trình công nghệ. dây chuyền của công nghệ chính và tình trạng việc sử dụng máy móc, thiết bị đối với những dự án có thực hiện sử dụng về công nghệ có trong Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

_ Các tài liệu thuyết minh của nhà đầu tư về năng lực tài chính. Đề xuất các nhu cầu về việc sử dụng đất. Trong trường hợp khi dự án không thực hiện đề nghị Nhà nước tiến hành cho thuê đất, giao đất, cho phép việc chuyển đổi mục đích về việc sử dụng đất thì cần phải nộp bản sao của thỏa thuận về việc thuê địa điểm hay các tài liệu khác có xác nhận là nhà đầu tư được quyền sử dụng địa điểm này để tiến hành dự án được đầu tư.

Lưu ý:  Với các dự án đầu tư mà không có thuộc diện được quyết định về chủ trương đầu tư thì sẽ không cần phải tiến hành bước này.

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư.

Thời gian nộp là từ 35 đến 40 ngày làm việc tính từ ngày được nhận hồ sơ một cách hợp lệ.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN 100% NƯỚC NGOÀI TẠI ĐÀ NẴNG <<<

II/ Cấp Giấy CN đăng ký đầu tư:

Đối với những trường hợp sau thì nhà đầu tư cần phải tiến hành thủ tục để xin cấp Giấy CN đăng ký đầu tư gồm:

_ Dự án được đầu tư từ nhà đầu tư của nước ngoài.

_ Dự án được đầu tư từ các tổ chức kinh tế như sau:

+ Nhà đầu tư của nước ngoài nắm giữ vốn điều lện ở mức từ 51% trở lên hay có đa số các thành viên hợp danh đều là cá nhân của nước ngoài với trường hợp các tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.

+ Nhà đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế được quy định nêu trên nắm giữ vốn điều lệ ở mức từ 51 % trở lên.

+ Tổ chức kinh tế được quy định nêu trên nắm giữ vốn điều lệ ở mức từ 51% trở lên.

Nội dung hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài bao gồm:

_ Hộ chiếu đối với cá nhân là nhà đầu tư.

_ Văn bản về đề nghị việc tiến hành dự án được đầu tư.

_ Đề xuất về dự án được đầu tư gồm có những nội dung sau: nhà đầu tư tiến hành dự án, quy mô để đầu tư, vốn đầu tư, mục tiêu để đầu tư và phương án thực hiện huy động về vốn, thời hạn, địa điểm, nhu cầu đối với lao động, tiến độ về đầu tư, đánh giá các tác động, đề xuất mức hưởng ưu đãi của việc đầu tư, hiệu quả về kinh tế và xã hội trong dự án.

_ Bản sao của Giấy CN thành lập hay tài liệu tương ứng khác có xác nhận về tư cách pháp lý đối với tổ chức là nhà đầu tư.

_ Bản sao của 01 trong những tài liệu như sau:

+ Cam kết việc hỗ trợ của công ty mẹ về tài chính.

+ Báo cáo về tài chính của nhà đầu tư trong 02 năm gần nhất.

+ Bảo lãnh về năng lực trong tài chính của nhà đầu tư.

+ Cam kết việc hỗ trợ tài chính của các tổ chức về tài chính.

_ Giải trình đối với việc sử dụng về công nghệ bao gồm những nội dung sau: xuất xứ của công nghệ, tên của công nghệ, thông số về kỹ thuật chính, sơ đồ về quy trình công nghệ. dây chuyền của công nghệ chính và tình trạng việc sử dụng máy móc, thiết bị đối với những dự án có thực hiện sử dụng về công nghệ có trong Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

_ Các tài liệu thuyết minh của nhà đầu tư về năng lực tài chính. Đề xuất các nhu cầu về việc sử dụng đất. Trong trường hợp khi dự án không thực hiện đề nghị Nhà nước tiến hành cho thuê đất, giao đất, cho phép việc chuyển đổi mục đích về việc sử dụng đất thì cần phải nộp bản sao của thỏa thuận về việc thuê địa điểm hay các tài liệu khác có xác nhận là nhà đầu tư được quyền sử dụng địa điểm này để tiến hành dự án được đầu tư.

_ Hợp đồng về BCC của dự án được đầu tư dưới hình thức hợp đồng là BCC.

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư.

Thời gian để thành lập công ty có vốn nước ngoài như sau:

* Với dự án được đầu tư mà không có thuộc diện được quyết định về chủ trương đầu tư thì từ 15 đến 20 ngày làm việc tính từ ngày được nhận đủ hồ sơ.

* Với dự án được đầu tư mà thuộc diện được quyết định về chủ trương đầu tư thì từ 05 đến 10 ngày làm việc tính từ ngày được nhận văn bản quyết định về chủ trương đầu tư.

III/ Cấp giấy CN đăng ký doanh nghiệp:

Khi đã có giấy CN đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư cần phải chuẩn bị hồ sơ để tiến hành thành lập công ty.

Nội dung hồ sơ yêu cầu khi thự hiện thành lập công ty TNHH có vốn nước ngoài gồm:

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký công ty.

_ Điều lệ của doanh nghiệp.

_ Danh sách của các thành viên.

_ Bản sao của những giấy tờ  như sau:

+ Hộ chiếu hay chứng thực về cá nhân hợp pháp khác của những thành viên là cá nhân.

+ Giấy CN đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hay các tài liệu tương ứng khác của tổ chức, văn bản về ủy quyền. Hộ chiếu hay chứng thực về cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện dựa vào sự ủy quyền của tổ chức là thành viên.

_ Với trường hợp thành viên là tổ chức của nước ngoài thì các bản sao của Giấy CN đăng ký doanh nghiệp hay các tài liệu tương ứng phải được hợp pháp hóa.

_ Giấy CN đăng ký đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài dựa vào Luật đầu tư đã quy định.

Nội dung hồ sơ yêu cầu khi thực hiện thành lập công ty cổ phần có vốn nước ngoài gồm:

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký công ty.

_ Điều lệ của doanh nghiệp.

_ Danh sách của các cổ đông sáng lập và các cổ đông là nhà đầu tư của nước ngoài

_ Danh sách của người đại diện dựa vào sự ủy quyền. (nếu có)

_ Bản sao của những giấy tờ như sau:

+ Hộ chiếu hay chứng thực về cá nhân hợp pháp khác của những thành viên là cá nhân.

+ Giấy CN đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hay các tài liệu tương ứng khác của tổ chức, văn bản về ủy quyền. Hộ chiếu hay chứng thực về cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện dựa vào sự ủy quyền của tổ chức là thành viên.

_ Với trường hợp thành viên là tổ chức của nước ngoài thì các bản sao của Giấy CN đăng ký doanh nghiệp hay các tài liệu tương ứng phải được hợp pháp hóa.

IV/ Công bố việc thành lập công ty có vốn nước ngoài như sau:

Công ty khi đã được cấp về Giấy CN đăng ký doanh nghiệp thì phải tiến hành thông báo một cách công khai qua Cổng thông tin QG về đăng ký công ty theo thủ tục, trình tự và phải nộp phí dựa vào quy định.

Nội dung việc công bố gồm có những nội dung của Giấy CN đăng ký doanh nghiệp và những thông tin như sau:

* Danh sách của các cổ đông sáng lập và các cổ đông là nhà đầu tư của nước ngoài trong công ty cổ phần.

* Ngành nghề kinh doanh.

Thực hiện tại Bộ phận công bố của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

V/ Tiến hành khắc con dấu của công ty có vốn nước ngoài như sau:

Khi đã có Giấy CN đăng ký doanh nghiệp và đã thực hiện công bố việc thành lập công ty thì công ty cần tiến hành khắc con dấu ở 01 trong các đơn vị được cấp phép về khắc dấu. Công ty sẽ tự quyết định về hình thức, số lượng con dấu ở trong phạm vi được luật pháp cho phép.

VI/ Tiến hành công bố về mẫu con dấu của công ty qua cổng thông tin:

Khi đã có con dấu thì công ty cần tiến hành việc đăng tải về mẫu con dấu qua cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp QG và được sở KH và đầu tư cấp cho 01 giấy xác nhận trong việc đã đăng tải nội dung mẫu con dấu.

Thực hiện tại Bộ phận công bố của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời hạn trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày được nhận đủ hồ sơ một cách hợp lệ.

  • → Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Công ty DNG để thành lập công ty dễ dàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

CÔNG TY TNHH DNG
Địa chỉ: KĐT Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Tel: 0236.3707404
Mobile: 0915.888.404
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên 2019

Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên 2019

I/ Nội dung điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên như sau:

Dựa vào Luật doanh nghiệp ở Điều số 15 thì Điều lệ của công ty cần phải có những nội dung như sau:
_ Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh.

_ Địa chỉ, tên của trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh (nếu có).
_ Địa chỉ, họ tên của những thành viên trong doanh nghiệp.

_ Vốn điều lệ.
_ Nghĩa vụ và quyền của những thành viên trong doanh nghiệp.

_ Phần vốn được góp và giá trị đối với vốn góp của từng thành viên trong doanh nghiệp.
_ Người được đại diện pháp luật.

_ Cơ cấu của tổ chức quản lý.
_ Các trường hợp khi thành viên có yêu cầu doanh nghiệp mua lại số vốn đã góp.

_ Thể thức việc thông qua nội dung quyết định của doanh nghiệp, nguyên tắc về việc giải quyết các tranh chấp trong nội bộ.
_ Những trường hợp khi thực hiện giải thể, các bước giải thể và các thủ tục về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

_ Những loại quỹ được lập và mức giới hạn đối với mỗi loại quỹ được lập ở doanh nghiệp, nguyên tắc về việc phân chia lợi nhuận, chịu lỗ, trả cổ tức trong hoạt động kinh doanh.
_ Chữ ký từ người được đại diện pháp luật hay toàn bộ thành viên ở trong doanh nghiệp.

_ Thể thức của việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty.
Những nội dung khác trong Điều lệ của công ty được thỏa thuận bởi các cổ đông, thành viên tuy nhiên không được phép trái với các quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG, CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY<<<

II/ Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên gồm có những giấy tờ như sau:

_ Bản dự thảo về Điều lệ của công ty, Nội dung bản dự thảo về điều lệ của công ty cần phải có chữ ký đầy đủ của người được đại diện pháp luật và của những thành viên hay người được đại diện theo sự ủy quyền với công ty TNHH 2 thành viên. Những thành viên sáng lập đều cần phải chịu trách nhiệm đối với sự phù hợp theo pháp luật trong điều lệ của công ty.

_ Giấy tờ đề nghị việc đăng ký doanh nghiệp.

_ Bản sao phải hợp lệ của chứng chỉ hành nghề đối với một ay 01 số cá nhân của công ty TNHH nếu như công ty hoạt động kinh doanh những ngành nghề dựa vào quy định theo pháp luật thì cần phải có giấy chứng chỉ hành nghề.
_ Nội dung văn bản xác nhận đối với vốn pháp định của tổ chức, cơ quan thẩm quyền của công ty hoạt động kinh doanh những ngành nghề mà dựa vào quy định theo pháp luật là cần phải có mức vốn pháp định.

_ Danh sách của các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên lập dựa vào mẫu được quy định từ Bộ KH và Đầu tư Và kèm theo nội dung danh sách của các thành viên sáng lập gồm:

+ Bản sao phải hợp lệ của bản quyết định thành lập, Giấy CN đăng ký kinh doanh hay Giấy CN đăng ký doanh nghiệp hay các giấy tờ tương ứng khác. Bản sao phải hợp lệ của 01 trong những giấy tờ được chứng thực của cá nhân dựa vào Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định ở Điều số 24 của người được đại diện theo sự ủy quyền và bản quyết định việc ủy quyền tương đương với trường hợp khi các thành viên sáng lập cũng là pháp nhân.
+ Bản sao phải hợp lệ của 01 trong những giấy tờ chứng thực về cá nhân dựa vào Nghị định số 43/2010/NĐ-CP đã quy định ở Điều số 24 với trường hợp khi các thành viên sáng lập cũng là cá nhân.

Lưu ý:

_ Khi thực hiện soạn thảo về nội dung trong điều lệ của công ty thì cần phải bảo đảm các nội dung cơ bản được nêu trên. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể thực hiện bổ sung thêm những điều khoản khác phụ thuộc vào các điều kiện để hoạt động của doanh nghiệp.

_ Điều lệ của công ty khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp hoặc như nội dung trong điều lệ được bổ sung, sủa đổi trong suốt quá trình công ty hoạt động thì cần phải có chữ ký, họ tên của chủ sở hữu doanh nghiệp và của Người được đại diện pháp luật.

_ Công ty TNHH 2 thành viên sẽ không được phép phát hành về cổ phần để thực hiện huy động vốn, vì thế nếu có dự định hoạt động kinh doanh ở trong những lĩnh vực mà cần phải thực hiện huy động nhiều về vốn thì cần phải cân nhắc chọn lựa việc thành lập loại hình công ty Cổ phần từ lúc ban đầu thì sẽ tránh được các thủ tục phức tạp sau này vì phải thực hiện chuyển đổi về loại hình từ công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần với mục đích được thực hiện phát hành về cổ phần.

_ Vì doanh nghiệp có từ 02 cho tới dưới 50 thành viên thế nên những vấn đề đối với việc mua bán các tài sản, định hướng để phát triển công ty …. thì đều cần phải tiến hành họp HĐ thành viên và đưa ra những quyết định thông qua các vấn đề đó.

 

 

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@dng.vn
Website: http://danangnet.vn 

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0915.888.404
Email: info@hcm.com.vn
Website: http://danangnet.vn 

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
HOTLINE: 0915.888.404
Email: info@hno.vn 
Website: http://danangnet.vn