TIN TỨC VỀ THUẾ

 Tổng cục Thuế triển khai xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu doanh nghiệp

Tổng cục Thuế triển khai xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu doanh nghiệp

 tình trạng nhũng nhiễu đến thuế, Chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế, Tăng cường phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ,

Việt Nam tìm hiểu kinh nghiệm của Đức về quản lý ngân sách và thuế.

Việt Nam tìm hiểu kinh nghiệm của Đức về quản lý ngân sách và thuế.

Ngày 14/1, đoàn công tác của Ủy ban Tài chính và Ngân sách Quốc hội do ông Nguyễn Đức Hải - Chủ nhiệm Ủy ban, dẫn đầu đã có các buổi làm việc với Viện Nghiên cứu Kinh tế Đức, Bộ Tài chính Liên bang Đức và Ủy ban Tài chính Quốc hội Liên bang Đức. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về vấn đề này

Chi phí loại trừ khi tính thuế TNDN và quyết toán

Chi phí loại trừ khi tính thuế TNDN và quyết toán

Thuế TNCN không còn là khái niệm xa lạ đối với mọi người và các doanh nghiệp, . Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin hướng dẫn của cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề này.

Những lưu ý khi xác định số thuế TNCN

Những lưu ý khi xác định số thuế TNCN

Thuế TNCN không còn là khái niệm xa lạ đối với mọi người và các doanh nghiệp, tuy nhiên, để hoàn thiện thủ tục xác định số thuế TNCN cần lưu ý một số điều sau. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin hướng dẫn của cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề này.

Đăng ký mã số thuế cá nhân

Đăng ký mã số thuế cá nhân

Thuế là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp hiện nay rất chú trọng và lưu ý, đặc biệt đối với nhưng thông tin liên quan đến đăng ký mã số thuế cá nhân. Do vây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin hướng dẫn của cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề này.

Hướng tới cơ quan điện tử " Không giấy tờ"

Hướng tới cơ quan điện tử " Không giấy tờ"

 Ngày 15-7, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội đã chính thức khai trương mô hình “Cơ quan điện tử hướng tới không giấy tờ”; sau một thời gian nghiên cứu, xây dựng. Do vây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về vấn đề này.

tổng hợp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hóa đơn chứng từ

tổng hợp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hóa đơn chứng từ

Hóa đơn chứng từ không còn là thuật ngữ xa lạ với các doanh nghiệp, tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì vẫn còn nhiều hạn chế khi tìm hiểu cũng như áp dụng hóa đơn, chứng từ. Do vây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin hướng dẫn của cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề này.

Khấu từ thuế TNCN theo Luật Quản Lý Thuế 2019

Khấu từ thuế TNCN theo Luật Quản Lý Thuế 2019

Thuế là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp hiện nay rất chú trọng và lưu ý, đặc biệt đối với việc khấu trừu thuế TNCN. Do vây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin hướng dẫn của cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề này.

Hướng dẫn xuất hoá đơn điện tử kèm bảng kê

Hướng dẫn xuất hoá đơn điện tử kèm bảng kê

Hóa đơn điện tử ngày càng trở nên phổ biến vì mức độ tiện lợi và hữu dụng của nó. Tuy nhiên, ở một vài khía cạnh, hóa đơn điện tử vẫn còn nhiều bất cập trong việc tính toán chi tiết hàng hóa. Do vây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin hướng dẫn của cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề này.

Thay đổi quy định về xóa nợ thuế theo Luật Quản Lý Thuế 2019

Thay đổi quy định về xóa nợ thuế theo Luật Quản Lý Thuế 2019

Các vấn đề thuế hiện nay được nhiều người đặc biệt chú ý và quan tâm, đặc biệt là những thông tin liên quan đến quy định xóa nợ thuế mới được thay đổi gần đây. Do vạy, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin chi tiết về vấn đề này.

Thứ trưởng Bộ Tài Chính: Mở rộng đối tượng xóa nợ thuế nhằm giảm nợ ảo

Thứ trưởng Bộ Tài Chính: Mở rộng đối tượng xóa nợ thuế nhằm giảm nợ ảo

Một trong những quy định được doanh nghiệp đặc biệt quan tâm là việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, phạt chậm nộp (nợ thuế) được thực hiện từ 1/7/2020. Theo Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân Hà, việc mở rộng đối tượng xóa nợ thuế nhằm giảm nợ ảo, nhưng phải bảo đảm chống lợi dụng để trốn thuế.. Để hiểu rõ hơn, DNG Business sẽ cung cấp cho doanh nghiệp thông tin cụ thể hơn vè vấn đề này.

Khai tử Hóa Đơn Giấy truyền thống, thay thế bằng Hóa Đơn Điện Tử

Khai tử Hóa Đơn Giấy truyền thống, thay thế bằng Hóa Đơn Điện Tử

Sử dụng hóa đơn giấy không còn xa lạ với các doanh nghiệp, tuy nhiên, với thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, hóa đơn giấy trở nên cồng kềnh, tốn chi phí và thời gian để sử dụng và lưu trữ. Từ đó, hóa đơn điện tử ra đời nhằm giải quyết những vấn đề đó. Để hiểu rõ hơn, DNG Business sẽ cung cấp cho doanh nghiệp thông tin cụ thể hơn vè vấn đề này.

Hướng dẫn Thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài

Hướng dẫn Thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài

Các vấn đề liên quan đến Thuế TNCN hiện nay không còn xa lạ với mọi người, tuy nhiên, đối với những người là cá nhân nước ngoài sang Việt Nam hoạt động thì thuế TNCN sẽ được xử lý như thế nào. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp thông tin chi tiết hướng dẫn thủ tục này.

Thuế GTGT đối với mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp

Thuế GTGT đối với mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp

Những thông tin về thuế hiện nay đang là vấn đề mà nhiều doanh nghiêp để ý, đặc biết là thuế GTGT đối với mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp. Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp thông tin chi tiết hướng dẫn thủ tục này.

Chính sách thuế đối với doanh nghiệp phần mềm

Chính sách thuế đối với doanh nghiệp phần mềm

Những thông tin về thuế hiện nay đang là vấn đề mà nhiều doanh nghiêp để ý, đặc biết là chính sách thuế đối với doanh nghiệp phần mềm. Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp thông tin chi tiết hướng dẫn thủ tục này.

Hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Thuế GTGT là loai thuế khá phổ biến đối với các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, đối với vấn đề hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vẫn còn là kiến thức khá mới mẻ. Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp thông tin chi tiết về nội dung này

Vấn đề liên quan đến nộp chậm tiền thuế TNCN

Vấn đề liên quan đến nộp chậm tiền thuế TNCN

Thuế TNCN vẫn còn là vấn đề khá phức tạp đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là những thông tin về hướng dẫn vướng mắc về tiền nộp chậm thuế TNCN. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về điều này.

Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Thuế GTGT đối với tài sản cố định vẫn còn là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là những thông tin về thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về điều này.

Thuế GTGT đối với tài sản cố định

Thuế GTGT đối với tài sản cố định

Thuế GTGT đối với tài sản cố định vẫn còn là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về điều này.

Thuế GTGT đối với thép xây dựng xuất khẩu

Thuế GTGT đối với thép xây dựng xuất khẩu

Thuế là chủ đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm hiện nay, đặc biệt là thuế GTGT đối với thép xây dựng xuất khẩu. Do vậy, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về điều này.

Chia sẻ kinh nghiệm giữ cơ quan thuế Việt Nam - Lào

Chia sẻ kinh nghiệm giữ cơ quan thuế Việt Nam - Lào

 Ngày 9/7, Tổng cục Thuế đã có buổi làm việc với đoàn công tác Vụ thuế Lào nhằm chia sẻ kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế. Dưới dây, DNG Business sẽ cung cấp thông tin chi tiết về buổi họp này.

Thuế bảo vệ môi trường với xử lý dầu, dầu trắng

Thuế bảo vệ môi trường với xử lý dầu, dầu trắng

Thuế BVMT đối với việc xử lý dầu, dầu trắng đang là vấn đề được nhieuf doanh nghiệp liên quan dến ngành nghề này quan tâm và chú ý. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về điều này.

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng bia

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng bia

Thuế TT đặc biệt đối với những mặt hàng như bia, thuốc lá,... không còn xa lạ với các quý doanh nghiệp, tuy nhiên những thông tin cụ thể về việc tính toán loại thuế này vẫn còn nhiều phức tạp. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể về điều này.

Thuế suất GTGT với hoạt động nhận thầu xây dựng công trình nhà ở xã hội

Thuế suất GTGT với hoạt động nhận thầu xây dựng công trình nhà ở xã hội

Các vấn đề liên quan về thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp vì các thông tin thuế hiện diện rất nhiều và khó để sàn lọc, đặc biệt là dữ liệu liên quan đến thuế suất GTGT với hoạt động nhận thầu xây dựng công trình nhà ở xã hội . Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 
 
Tại điểm q Khoản 2, Khoản 3 Điều 18 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) quy định:
 
 Điều 8. Thuế suất
 
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
 
q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà
 
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 quy định:
 
Điều 6. Thuế suất
...
 
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau:
 
g) Nhà ở xã hội quy định tại Điểm q Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.”
 
Căn cứ quy định nêu trên:
 
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
 
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hoạt động xây dựng công trình.
 

 Theo Tạp chí thuế

Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Các vấn đề liên quan đến thuế luôn được nhiều người quan tâm và tìm hiểu, đặc biệt là thuế TNCN, đối với các cá nhân không cư trú thì vấn đề này càng cần được chú ý. Do vậy, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

Thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng

Thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho mục đích xây dựng thì thuế GTGT sẽ được xử lý như thế nào . Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 

 
 
Căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 0%;
 
Căn cứ quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu;
 
Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội tại Công văn số 6071/CT-TTHT ngày 01/02/2019 như sau:
 
Trường hợp DN nội địa nhập khẩu hàng hóa để xây dựng, lắp đặt công trình cho DN chế xuất theo hợp đồng đã ký kết với DN chế xuất thì phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho DN chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
 
Trường hợp DN còn có vướng mắc về nội dung hướng dẫn tại Công văn số 6010/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2018 của Tổng cục Hải quan thì đề nghị DN có văn bản gửi Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
 

 Theo Tạp chí thuế

Biện pháp áp dụng trong thanh tra thuế đối với trường hợp trốn thuế

Biện pháp áp dụng trong thanh tra thuế đối với trường hợp trốn thuế

Có nhiều thắc mắc rằng đối với hành vi trốn thuế, cơ quan thanh tra thuế có những biện pháp giải quyết, xử lý như thế nào. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

  •  Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.

2. Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp; trường hợp không thể cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp thì người được yêu cầu cung cấp thông tin phải có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong văn bản để cung cấp thông tin theo nội dung được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp; trường hợp không thể có mặt thì việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản.

Trong quá trình thu thập thông tin bằng trả lời trực tiếp, các thành viên của đoàn thanh tra phải lập biên bản làm việc và được ghi âm, ghi hình công khai.

  • Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế.

2. Việc tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế được áp dụng khi cần xác minh tình tiết làm căn cứ để có quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành vi trốn thuế.

3. Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế thì trưởng đoàn thanh tra thuế đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tạm giữ tài liệu, tang vật, trưởng đoàn thanh tra thuế phải báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật; trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, người có thẩm quyền phải xem xét và ra quyết định tạm giữ. Trường hợp người có thẩm quyền không đồng ý việc tạm giữ thì trưởng đoàn thanh tra thuế phải trả lại tài liệu, tang vật trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi người có thẩm quyền không đồng ý.

4. Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế trưởng đoàn thanh tra thuế phải lập biên bản tạm giữ. Trong biên bản tạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tài liệu, tang vật bị tạm giữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tài liệu, tang vật vi phạm. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tài liệu, tang vật tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tài liệu, tang vật bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng.

Trong trường hợp tài liệu, tang vật cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hành ngay trước mặt người có tài liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật vắng mặt thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyền cấp xã, người chứng kiến.

5. Tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý và những vật thuộc diện quản lý đặc biệt phải được bảo quản theo quy định của pháp luật; tang vật là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay để tránh tổn thất; tiền thu được phải được gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tài liệu, tang vật bị tạm giữ theo những biện pháp trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tài liệu, tang vật bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày tạm giữ tài liệu, tang vật. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật phải do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định.

7. Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ, quyết định xử lý tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu, tang vật bị tạm giữ.

  •  Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế. Trong trường hợp nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế là nơi ở thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Việc khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật được tiến hành khi có căn cứ về việc cất giấu tài liệu, tang vật có liên quan đến hành vi trốn thuế.

3. Khi khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật phải có mặt người chủ nơi bị khám và người chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền cấp xã và 02 người chứng kiến.

4. Không được khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế vào ban đêm, ngày lễ, ngày tết, khi người chủ nơi bị khám có việc hiếu, việc hỉ, trừ trường hợp phạm pháp quả tang và phải ghi rõ lý do vào biên bản.

5. Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế đều phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bản. Quyết định và biên bản khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật phải được giao cho người chủ nơi bị khám 01 bản.

 Theo Luật Quản Lý Thuế - 2019 

Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện

Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện

Đối với  việc nộp thuế trong thời gian khiếu nại, kiện tụng đang là vấn đề mà một số doanh nghiệp quan tâm, tìm hiểu. Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

Chính sách thuế đối với tiền lương

Chính sách thuế đối với tiền lương

Các vấn đề về thuế hiện nay đang được doanh nghiệp vô cùng chú trọng và quan tâm, đặc biệt là thông tin về chính sách thuế đối với tiền lương . Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

Khai thuế GTGT đối với hàng bán bị trả lại

Khai thuế GTGT đối với hàng bán bị trả lại

Các vấn đề về thuế hiện nay đang được doanh nghiệp vô cùng chú trọng và quan tâm, đặc biệt là thông tin về thuế GTGT hàng bán bị trả lại. Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp

Các vấn đề về thuế hiện nay đang được doanh nghiệp vô cùng chú trọng và quan tâm, đặc biệt là thông tin thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp . Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 
 
Đối với DN: Hồ sơ của DN để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi DN làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
 
a) Trường hợp DN tự giải thể, hồ sơ gồm:
 
- Quyết định giải thể;
 
- Biên bản họp;
 
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu DN có hoạt động xuất nhập khẩu.
 
b) Trường hợp giải thể trong trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc theo quyết định của tòa án, hồ sơ gồm:
 
- Quyết định giải thể;
 
- Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực;
 
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu DN có hoạt động xuất nhập khẩu.”
 
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
 
- Trường hợp DN trong quá trình sản xuất kinh doanh có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể DN phải có văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan;
 
- Trường hợp DN trong quá trình sản xuất kinh doanh không có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể DN không phải có văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

 Trích Thông tư số 95/2016/TT-BTC

Thuế đối với nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu

Thuế đối với nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu

Các vấn đề về thuế hiện nay đang được doanh nghiệp vô cùng chú trọng và quan tâm, đặc biệt là các chính sách thuế đối với nguyên, vật liệu xuất nhập khẩu . Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 
Theo khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thì nhập khẩu để sản xuất theo dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, DN công nghệ cao, DN khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
 
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định xe ôtô dưới 24 chỗ, kể cả xe ôtô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 

 Theo Tạp chí Thuế 

Ban hành biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện CPTPP

Ban hành biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện CPTPP

Trong thông cáo báo chí phát đi ngày 26/6, Bộ Tài chính cho biết, Nghị định 57/2019/NĐ-CP (NĐ 57) ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

Trong thông cáo báo chí phát đi ngày 26/6, Bộ Tài chính cho biết, Nghị định 57/2019/NĐ-CP (NĐ 57) ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn từ 14/1/2019 -31/12/ 2022 đã được Thủ tướng Chính phủ ký cùng ngày. Theo đó, sẽ có hàng nghìn dòng thuế có thuế suất 0% theo các cam kết trong CPTPP.
 
Theo đó, NĐ 57 được áp dụng với 7 quốc gia (Mexico, Nhật Bản, Singapore, NewZeland, Canada, Australia). Đây là những nước mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực theo quy định về điều kiện để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Theo quy định của Hiệp định CPTPP, 6 nước đầu tiên phê chuẩn Hiệp định có quyền thông báo với các nước phê chuẩn sau về thời điểm bắt đầu lộ trình cắt giảm thuế. Trên cơ sở quy định đó, 5 nước gồm Australia, Canada, NewZeland, Nhật Bản, Singapore  thông báo áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ hai cho Việt Nam từ ngày 14/01/2019. Đối với 5 nước này, Việt Nam cũng áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ hai từ ngày 14/1/2019. Riêng với Mexico do có thông báo áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ nhất cho Việt Nam từ ngày 14/1/2019, nên Việt Nam cũng áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ nhất từ ngày 14/1/2019. 
 
Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CPTPP gồm 519 dòng thuế; các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi này sẽ áp dụng thuế ưu đãi 0% khi xuất khẩu sang lãnh thổ các nước thành viên mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực. Để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thì hàng hóa xuất khẩu phải có chứng từ vận tải và tờ khai nhập khẩu thể hiện đích đến thuộc lãnh thổ các nước thành viên mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực. 
 
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai tờ khai xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, tính thuế và nộp thuế theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan hiện hành. Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu, người khai hải quan nộp bản chụp chứng từ vận tải và bản chụp tờ khai hải quan nhập khẩu và thực hiện khai bổ sung theo quy định của pháp luật hải quan để được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định CPTPP. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, nếu hàng hóa xuất khẩu đáp ứng đủ các điều kiện quy định của Nghị định thì được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định CPTPP và thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định.
 
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt  thực hiện Hiệp định CPTPP gồm 10.647 dòng thuế theo cấp độ 8 số và 350 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10 số và Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ôtô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện Hiệp định CPTPP. Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định CPTPP phải đáp ứng đủ các điều kiện là thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng; được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước; được vận chuyển vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực (trường hợp quá cảnh, chuyển tải thì phải đáp ứng điều kiện quá cảnh, chuyển tải theo quy định của Hiệp định CPTPP) và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định CPTPP.
 
 

 

 Theo Tạp chí thuế 

Ngành thuế hoàn thành 51,2% dự toán thu NSNN

Ngành thuế hoàn thành 51,2% dự toán thu NSNN

Báo cáo tại buổi họp giao ban quý II của Tổng cục Thuế diễn ra sáng 5/7 cho biết, trong tháng 6, tổng số thu NSNN do ngành thuế thực hiện ước đạt 85.500 tỷ đồng, bằng 7,3% dự toán. Để biết thêm thông tin chi tiết về buổi họp này, DNG Business sẽ cung cáp cho các bạn 1 số thông tin đang chú ý như sau

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

Cho đến nay, tổng thu NSNN do ngành thuế thực hiện được là 597.786 tỷ đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Báo cáo tại buổi họp giao ban quý II của Tổng cục Thuế diễn ra sáng 5/7 cho biết, trong tháng 6, tổng số thu NSNN do ngành thuế thực hiện ước đạt 85.500 tỷ đồng, bằng 7,3% dự toán. Luỹ kế 6 tháng đầu năm, Tổng cục Thuế đã huy động được 597.786 tỷ đồng, đạt 51,2% dự toán pháp lệnh, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, thu từ dầu thô ước đạt 30.350 tỷ đồng, khoảng 68% dự toán; thu nội địa ước đạt 567.437 tỷ đồng, khoảng 50,5% dự toán, tăng khoảng 13,2% so với cùng kỳ. Số thu không kể tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, cổ tức và lợi nhuận còn lại và chênh lệch thu chỉ của Ngân hàng Nhà nước ước đạt 462.564 tỷ đồng, bằng 48,9% dự toán, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm trước.

Theo Tổng cục Thuế, nếu so với dự toán, có 10/18 khoản thu, sắc thuế đạt trên 51%, trong đó thuế TNCN ước đạt 53,7%; lệ phí trước bạ 54,3%; thu từ xổ số  67,6%; tiền thuê đất 67,3%; tiền sử dụng đất 63%; thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản, tài nguyên nước 109,8%; chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước đạt 187%... Còn nếu so với cùng kỳ thì hầu hết các khoản thu, sắc thuế đều có mức tăng trưởng, trong đó: thu từ khu vực sản xuất kinh doanh (DNNN, DN có vốn ĐTNN, CTN-NQD) tăng 13,5%; thuế TNCN tăng 17,1%; lệ phí trước bạ tăng 23%; thu từ xổ số tăng 11,6%, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước tăng 19,5%, thu cổ tức, lợi nhuận còn lại tăng 67,6%... Với kết quả này, số thu ngân sách trung ương lũy kế 6 tháng năm 2019 ước đạt 272.000 tỷ đồng, bằng 48% dự toán, tăng 19,7% so với cùng kỳ. Thu ngân sách địa phương ước đạt 325.786 tỷ đồng, bằng 54,2% dự toán, tăng 7% so với cùng kỳ.

Để đạt được kết quả này, trong 6 tháng đầu năm, Tổng cục Thuế đã thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách theo đúng tinh thần Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cùng với yêu cầu các Cục Thuế giao nhiệm vụ phấn đấu thu năm 2019 cho các phòng, các chi cục thuế làm cơ sở để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ ngay từ đầu năm,

Tổng cục Thuế đã chỉ đạo tiếp tục nâng cấp hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế; tiếp tục nâng cấp cổng thông tin điện tử để cung cấp dịch vụ thuế điện tử cho người nộp thuế và triển khai giám sát hoàn thuế tự động. Đáng chú ý, ngay từ đầu năm, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo toàn ngành đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra và thu hồi nợ thuế. Theo đó, cơ quan thuế các cấp đã thực hiện được 35.344 cuộc thanh tra, kiểm tra tại DN, đạt 40,56% kế hoạch, đồng thời kiểm tra được 185.842 hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế. Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra là 20.545,72 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ 2018, trong đó đã nộp vào ngân sách 3.299,75 tỷ đồng đạt 58% số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra và tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước. Cũng bằng các biện pháp rà soát, quản lý chặt chẽ, quyết liệt đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế, tính đến thời điểm 30/6/2019, toàn ngành đã thu được 16.381 tỷ đồng tiền thuế nợ, bằng 42,3% nợ đến 90 ngày và trên 90 ngày tại thời điểm 31/12/2018.

Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị trong ngành tiếp tục tăng tốc triển khai quyết liệt các biện pháp quản lý thuế; tập trung vào những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành tháo gỡ khó khăn, giải tỏa ách tắc để khai thác tăng thu, nuôi dưỡng nguồn thu, tăng cường hiệu quả chống thất thu và thu hồi nợ đọng thuế.

Toàn hệ thống phải tập trung nâng cao chất lượng công tác phân tích dự báo một cách chủ động và tích cực hơn; thường xuyên theo dõi, xác định cụ thể các nguồn thu còn tiềm năng, các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, kiến nghị với UBND chỉ đạo các ngành, các cấp ở địa phương cùng phối hợp thực hiện. Bên cạnh đó, cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối với người nộp thuế; tiếp tục triển khai các giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế; đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghệ thông tin; đặc biệt là tiến độ triển khai và mở rộng khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử; hóa đơn điện tử có mã xác thực và  hoàn thuế điện tử, tạo môi trường pháp lý và các điều kiện thuận lợi để DN, người dân thực hiện tốt pháp luật thuế.

 Theo Tạp chí thuế

Chính sách thuế khi xử lý tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu

Chính sách thuế khi xử lý tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu

Các vấn đề về thuế hiện nay đang được doanh nghiệp vô cùng chú trọng và quan tâm, đặc biệt là thông tin vềthuế khi xử lý tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu. Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 

 
Theo nội dung Công văn số 17554/BTC-CST của Bộ Tài chính về xác định nghĩa vụ thuế TNDN khi xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản để gán nợ:
 

Trường hợp doanh nghiệp thế chấp tài sản bảo đảm là bất động sản mà không có khả năng trả nợ và phải bàn giao chính tài sản bảo đảm đó cho TCTD theo thỏa thuận đ thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được đảm bảo (gán nợ) mà sau khi bàn giao tài sản, doanh nghiệp không nhận được bất kỳ khoản tiền nào từ việc bàn giao tài sản bảo đảm và không phát sinh thu nhập thì doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế TNDN đối với việc gán nợ bằng tài sản bảo đảm.

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ việc bàn giao tài sản bảo đm là bất động sản để gán nợ thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định.

Trường hợp TCTD nhận tài sản bảo đảm là bất động sản để giảm trừ nợ vay cho doanh nghiệp mà chưa chuyển nhượng tài sản bảo đảm thì chưa phải kê khai, nộp thuế TNDN. Khi TCTD được phép chuyển nhượng tài sản bảo đảm là bất động sản theo quy định của pháp luật thì TCTD phải kê khai, nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào ngân sách nhà nước theo quy định.

 
 Trích công văn số: 17554/BTC-CST 
Hướng dẫn lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử theo nghị định 119/2018/NĐ-Cp

Hướng dẫn lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử theo nghị định 119/2018/NĐ-Cp

Hóa đơn điện tử ngày càng được nhiều doanh nghiệp sử dụng, tuy nhiên, các đơn vị còn nhiều trở ngại trong việc triển khai áp dụng hóa đơn điện tử. Hiểu được vấn đề đó, DNG Business sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một số thông tin chi tiết về vấn đề này

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

1. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.

b) Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:

Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.

2. Cấp mã hóa đơn

a) Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:

Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

b) Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

3. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

 Trích Nghị định 119/2018/NĐ-CP 

Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hiện nay, các doanh nghiệp thường không để ý đến thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập. Vậy, nếu nộp chậm báo cáo này thì mức phạt đối với các đơn vị kinh doanh là bao nhiêu. Trong bài viết dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp biết những thông tin cụ thể về tình trạng này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 

Theo quy định tại điều 13 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ tài chính, kể từ ngày 02/03/2014 thì mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cụ thể như sau:

Mức phạt  Số ngày nộp chậm
Phạt cảnh cáo Từ ngày 01 đến 5 ngày
Phạt cảnh cáo
(Nếu có tình tiết giảm nhẹ)
Từ ngày 06 đến 10 ngày
Phạt tiền từ 2.000.000 – 4.000.000  Sau 10 ngày
Phạt tiền từ 4.000.000 – 8.000.000 Sau 20 ngày
 
Lưu ý:
  • Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Mức phạt từ 200.000 – 1.000.000 đồng
     
  • Ngoài bị phạt tiền, DN phải lập và gửi lại cơ quan thuế báo cáo đúng quy định.
     
  • Trường hợp DN phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền
Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
 
  • Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
     
  • Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau.

 Trích thông tư số 10/2014/TT-2014 

Hóa đơn điện tử có thật sự hữu ích?

Hóa đơn điện tử có thật sự hữu ích?

Hiện nay, hóa đơn điện tử ngày càng được doanh nghiệp ưa chuộng và sửa dụng vì sự tiện ích của nó. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tiện lợi, hóa đơn điện tử còn tồn tại nhiều mặt trở ngại khác. Dưới đây, DNG Business sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho quý doanh nghiệp về vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<<


Hóa đơn điện tử hữu ích như thế nào?

Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, hóa đơn điện tử là giải pháp "vàng" cho các doanh nghiệp thời đại cách mạng công nghệ 4.0. 

Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, hóa đơn điện tử là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp. Việc áp dụng hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí hơn so với hóa đơn giấy truyền thống, chẳng hạn như: chi phí in ấn, vẫn chuyển, lưu trữ hóa đơn.

Bên cạnh đó, hóa đơn điện tử còn giúp doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế; khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử dụng hóa đơn giấy do hệ thống lưu trữ hóa đơn điện tử được sao lưu và thường xuyên cập nhật nên khả năng mất hoàn toàn dữ liệu hóa đơn là khó xảy ra.

Hóa đơn điện tử tạo dựng uy tín của doanh nghiệp trong lòng khách hàng. Vì khi nhận hóa đơn điện tử, người mua hàng hóa dịch vụ có thể kiểm tra ngay trên hệ thống của cơ quan thuế để biết chính xác thông tin của hóa đơn người bán khai báo với cơ quan thuế và thông tin người bán cung cấp cho người mua

Đối với cơ quan thuế và cơ quan khác của nhà nước, hóa đơn điện tử giúp xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn, từ đó giảm chi phí, thời gian đối chiếu hoá đơn giữa cơ quan Thuế và các cơ quan khác của Nhà nước như hiện nay. Đồng thời, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để người nộp thuế, doanh nghiệp tra cứu, nắm bắt.

Thêm vào đó, cùng với độ an toàn, chính xác cao của hóa đơn điện tử, tình trạng gian lận thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích kịp thời được các cơ quan quản lý nhà nước ngăn chặn.

Sử dụng hóa đơn điện tử góp phần khắc phục được tình trạng gian lận sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên).

Khắc phục tình trạng làm giả hóa đơn góp phần tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Giúp việc triển khai thương mại điện tử được hoàn thiện hơn từ việc đặt hàng trên mạng, giao hóa đơn điện tử qua mạng, thanh toán qua mạng; góp phần làm giảm bớt việc sử dụng giấy nên sẽ góp phần bảo vệ môi trường.

Rào cản từ tâm lý ngại thay đổi

Việc áp dụng hoá đơn điện tử đối với các doanh nghiệp quy mô lớn là dễ dàng và thuận tiện, tuy nhiên với các doanh nghiệp quy mô nhỏ thì vẫn còn nhiều thách thức.

Chẳng hạn. để sử dụng được hoá đơn điện tử thì doanh nghiệp phải hoàn toàn chủ động các công việc khởi tạo và phát hành hóa đơn. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tâm lý ngại thay đổi trước cái mới sẽ là trở ngại

Chính rào cản này sẽ dẫn đến hệ quả là chậm tiếp cận công nghệ. Mặc dù đã biết ưu điểm của hóa đơn điện tử nhưng nhiều doanh nghiệp do số lượng sử dụng không nhiều và số lượng hóa đơn giấy in còn rất nhiều trong kho nên vẫn còn đang "nghe ngóng" lộ trình chuyển đổi theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Mặt khác, việc áp dụng hóa đơn điện tử rất cần một hạ tầng kỹ thuật tốt, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu về mặt hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin - viễn thông. Không có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử có đủ quy mô và năng lực cung cấp dịch vụ trên phạm vi rộng, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.

Khi sử dụng hóa đơn điện tử sẽ dẫn đến nhiều vấn đề mà doanh nghiệp chưa biết cách xử lý, đặc biệt, đối với ngành nghề chuyên về vận chuyển. 

Chẳng hạn, khi vận chuyển hàng hóa phải có hóa đơn để trình cơ quan chức năng kiểm tra trên đường, như vậy khi dùng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp không biết lấy hóa đơn nào để xuất trình. Đó là chưa kể các chi phí xác nhận, photo các hóa đơn chứng từ khi đối tác yêu cầu hóa đơn giấy rất mất thời gian.

 Theo trang thông tin điện tử Tổng cục thuế 

Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

Các vấn đề về thuế hiện nay đang được doanh nghiệp vô cùng chú trọng và quan tâm, đặc biệt là thông tin về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập . Hiểu được điều đó, DNG Business sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này.

>>>Xem thêm  THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG<<

 

Căn cứ Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý thu hồi hóa đơn đã lập:
 
1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
 
2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.
 
Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).
 
- Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
 
+ Tại Điều 10 quy định chung về khai thuế, tính thuế: 5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
 
Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
 
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung; điều chỉnh...”
 
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty đã xuất hóa đơn về việc cung cấp dịch vụ chỉnh sửa và phát triển phần mềm, Công ty và khách hàng đã kê khai thuế hóa đơn trên. Sau đó do dịch vụ không đáp ứng nhu cầu của khách hàng, khách hàng thanh lý hợp đồng, trả lại hóa đơn và không thanh toán cho Công ty thì:
 
Hai bên lập biên bản thu hồi hóa đơn của dịch vụ ghi trong biên bản thanh lý hợp đồng và lưu giữ hóa đơn tại nơi người bán theo hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Bộ Tài chính nêu trên. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lý do thanh lý hợp đồng và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có). Đồng thời, Công ty thực hiện điều chỉnh, khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

 Theo Luật Quản Lý Thuế - 2019 

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404