DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH TẠI ĐÀ NẴNG

Dịch Vụ Đăng Ký Mã Vạch Tại Đà Nẵng uy tín của DNG Business là dịch vụ đăng ký mã số mã vạch uy tín bao gồm dịch vụ làm msmv tại Đà nẵng, gồm tạo barcode và bar code.

Ma so ma vach, ma vach, msmv, dịch vụ đăng ký mã vach, dịch vụ đăng ký mã số dich vụ đăng ký msmv, dịch vụ đăng ký barcode, dịch vụ đăng ký mã sản phẩm. Dịch vụ đăng ký mã vạch đà nẵng, dịch vụ đăng ký mã vạch tại đà nẵng dịch vụ đăng ký mã vạch ở đà nẵng. Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch, dịch vụ đăng ký mã số tại đà nẵng, dịch vụ đăng ký mã số mã vạch tại đà nẵng, dịch vụ đăng ký barcode tại đà nẵng. Dịch vụ đăng ký msmv tại đà nẵng, dịch vụ đăng ký msmv ở đà nẵng, dịch vụ đăng ký msmv ở đà nẵng, công ty đăng ký mã vạch tại đà nẵng, công ty đăng ký mã số mã vạch, công ty đăng ký mã số mã vạch. Địa chỉ đăng ký mã vạch, địa chỉ đăng ký mã số mã vạch, địa chỉ đăng ký msmv, địa chỉ đăng ký barcode, địa chỉ đăng ký barcode tại đà nẵng, địa chỉ đăng ký mã vạch tại đà nẵng, địa chỉ đăng ký msmv tại đà nẵng, địa chỉ đăng ký mã vạch đà nẵng, công ty đăng ký mã vạch đà nẵng, công ty đăng ký mã vạch tại đà nẵng. Công ty đăng ký msmv tại đà nẵng, công ty đăng ký barcode tại đà nẵng, công ty làm mã vạch tại đà nẵng, công ty đăng ký mã số sản phẩm tại đà nẵng, công ty đăng ký mã số sản phẩm ở đà nằng, mã số mã vạch đà nẵng. Đăng ký mã vạch đà nẵng, đăng ký mã sản phẩm đà nẵng, địa chỉ đăng ký mã vạch, đăng ký mã vạch ở đâu hướng dẫn đăng ký mã vạch, hướng dẫn sử dụng mã vạch.

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Đà Nẵng là một quy trình chuyên nghiệp bao gồm: tư vấn và tra cứu nhãn hiệu; thiết lập đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và theo dõi hồ sơ cho đến khi được cấp văn bằng.

DỊCH VỤ CÔNG BỐ MỸ PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ CÔNG BỐ MỸ PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

Bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp từ năm 2009, đến nay, NHAN SON đã tư vấn thành công cho trên 500 doanh nghiệp tại Đà Nẵng và các tỉnh thành Việt Nam. DNG là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực công bố mỹ phẩm nhập khẩu, chúng tôi tư vấn thủ tục và soạn thảo hồ sơ công bố chất lượng mỹ phẩm một cách chính xác và nhanh chóng.

DỊCH VỤ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

Bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp từ năm 2009, đến nay, NHAN SON đã tư vấn thành công cho trên 500 doanh nghiệp tại Đà Nẵng và các tỉnh thành Việt Nam. DNG là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực công bố SẢN PHẨM THỰC PHẨM trong nước và nhập khẩu, chúng tôi tư vấn thủ tục và soạn thảo hồ sơ Đủ điều kiện Ap toàn thực phẩm và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm một cách chính xác và nhanh chóng.

DỊCH VỤ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG

BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP là nền tảng cho việc phát triển sản xuất, là quyền lợi cốt lõi cho chủ sở hữu KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP. Bài viết sau giới thiệu nội dung, quy trình làm việc, thời gian thực hiện và báo giá DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG.

DỊCH VỤ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN TẠI ĐÀ NẴNG

DỊCH VỤ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN TẠI ĐÀ NẴNG

Bài viết bao gồm nội dung giới thiệu, quy trình làm việc, thời gian thực hiện và báo giá DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN TẠI ĐÀ NẴNG và Miền trung.

THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG

XIN CẤP GIẤY PHÉP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

XIN CẤP GIẤY PHÉP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Xin cấp Giấy phép Phòng cháy chữa cháy- Kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cần làm thủ tục xin giấy phép con liên quan tới ngành nghề này. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy áp dụng theo các quy định tại nghị định số 79/2014/NĐ-CP.

DNG Business xin tổng hợp điều kiện xin giấy xác nhận đủ điều kiện PCCC và hồ sơ xin giấy xác nhận đủ điều kiện PCCC theo quy định hiện hành như sau:

I.  CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Bao gồm:

- Tư vấn thiết kế;

- Tư vấn thẩm định;

- Tư vấn giám sát;

- Tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật;

- Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy;

- Tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy;

- Sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;

- Huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;

- Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.

II.  THẨM QUYỀN CẤP, CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC cho doanh nghiệp, cơ sở thuộc các bộ, ngành ở Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Giám đốc Cảnh sát PCCC cấp tỉnh, Trưởng Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh cấp, đổi, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC cho các doanh nghiệp, cơ sở ở địa phương và những trường hợp do Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và CNCH ủy quyền.

III.  ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

STT

Ngành, nghề kinh doanh dịch vụ PCCC

Văn bằng, chứng chỉ của người đứng đầu doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở

Văn bằng, chứng chỉ của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở

Điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh

Tư vấn thiết kế về PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC 

- Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế về PCCC;

- Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế về PCCC.

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện tư vấn thiết kế về PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản) 

2

Tư vấn thẩm định về PCCC 

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

- Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn thẩm định về PCCC;

- Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thẩm định về PCCC.

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện tư vấn thẩm định về PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

Tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

- Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC;

- Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC.

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

4

Tư vấn giám sát về PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

- Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về PCCC;
- Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì giám sát về PCCC.

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện tư vấn giám sát về PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

Thi công, lắp đặt hệ thống PCCC 

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

Có ít nhất 01 chỉ huy trưởng thi công về PCCC

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện thi công, lắp đặt hệ thống PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

6

Tư vấn chuyển giao công nghệ PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

Có ít nhất 01 người có trình độ đại học chuyên ngành về PCCC; hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức về PCCC ít nhất 06 tháng

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện tư vấn chuyển giao công nghệ PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

Sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

Có ít nhất 01 người có trình độ đại học chuyên ngành về PCCC; hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức về PCCC ít nhất 06 tháng

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

Huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

Có ít nhất 01 người có trình độ đại học chuyên ngành về PCCC; hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức về PCCC ít nhất 06 tháng

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)

9

Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư PCCC

Có văn bằng về PCCC hoặc chứng chỉ đã qua bồi dưỡng kiến thức về PCCC

Có ít nhất 02 người có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC

Bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất,  phương tiện, thiết bị thực hiện kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư PCCC (cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành kiểm tra và lập biên bản)



IV.  THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PCCC

1.  Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan Cảnh sát PCCC có thẩm quyền. Trường hợp ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo.

Bước 3: Nhận phiếu biên nhận hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần.

Bước 4: Khi cán bộ của cơ quan Cảnh sát PCCC đến kiểm tra việc bảo đảm các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp, cơ sở phải thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của cán bộ kiểm tra.

Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến cơ quan Cảnh sát PCCC nơi nộp hồ sơ trước đó để nhận kết quả.

Lưu ý: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Cảnh sát PCCC.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC (Mẫu PC21 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an);

- Bản sao (có công chứng hoặc có bản gốc kèm theo để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở;

- Danh sách cá nhân có chứng chỉ về PCCC phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ PCCC của doanh nghiệp, cơ sở; có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao (có công chứng hoặc có bản gốc kèm theo để đối chiếu) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân;

- Bản sao (có công chứng hoặc có bản gốc kèm theo để đối chiếu) văn bằng chứng nhận về trình độ chuyên môn của cá nhân;

- Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.

* Lưu ý:

+ Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC phải ghi rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ PCCC (tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật...) theo lĩnh vực kinh doanh đã được cấp phép trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở.

+ Danh sách cá nhân có chứng chỉ về PCCC phải được đóng dấu của doanh nghiệp, cơ sở.

+ Cán bộ của cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ liên hệ, thống nhất với doanh nghiệp, cơ sở về thời gian và nội dung kiểm tra thực tế.

+ Chứng chỉ hành nghề tư vấn về PCCC của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH xem xét cấp.

3.  Thời hạn giải quyết: Thời hạn cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4.  Lệ phí: Không.

V.  NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI DNG

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:

  • LINH HOẠT. Chúng tôi có kỹ năng làm việc qua email/zalo/điện thoại.
  • CHÍNH XÁC. Làm đúng nội dung, đúng trình tự và đúng phát luật.
  • PHÍ TỐT NHẤT. Khách hàng yên tâm với phí dịch vụ tốt nhất.
  • NHANH CHÓNG. Công việc tiến hành nhanh chóng và đúng hẹn.
  • TẬN NƠI. Chúng tôi không ngại di chuyển để hỗ trợ.
  • CHU ĐÁO. Tư vấn và nhắc nhở tận tình sau thành lập.
  • HẬU MÃI. Tư vấn miễn phí 12 tháng sau thành lập.
  • THÀNH CÔNG. DNG Business luôn theo đuổi cho đến thành công.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục xin cấp Giấy phép Phòng cháy chữa cháy. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục xin cấp Giấy phép Phòng cháy chữa cháy.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Xem thêm>> Giấy phép kinh doanh lữ hành Quốc tế

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ (Mới nhất 2019)

GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ (Mới nhất 2019)

Giấy phép kinh doanh lữ hành Quốc tế - Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Chỉ khi được Tổng Cục du lịch cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế một cách hợp pháp.

MỤC LỤC:

1.  Căn cứ pháp lý

2.  Kinh doanh lữ hành Quốc tế là gì?

3.  Điều kiện Kinh doanh lữ hành Quốc tế 

4. Thủ tục xin cấp Giấy phép Kinh doanh lữ hành Quốc tế 

5. Lệ phí xin cấp Giấy phép Kinh doanh lữ hành Quốc tế 

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp cấp Giấy phép Kinh doanh lữ hành Quốc tế 

7. Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business

I. CĂN CỨ  PHÁP LÝ

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

II.  KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ LÀ GÌ?

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa trừ trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

III.  ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

-  Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:

-  Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;

-  Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;

-  Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

-  Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

-  Chuyên ngành về lữ hành bao gồm một trong các chuyên ngành sau: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch;Du lịch lữ hành;Quản lý và kinh doanh du lịch.

Lưu ý về ngành nghề khi doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc dữ liệu đăng ký ngành nghề trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải có ngành nghề: Mã ngành 7911: Đại lý du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế. Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 7911 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần phải bổ sung ngành nghề này mới thực hiện được thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

IV. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ

1. Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

-  Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

-  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

-  Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng (Trung cấp đối với nội địa) trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng (trung cấp- nội địa) trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế/nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-  Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

LƯU Ý: Quyết định bổ nhiệm người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là quyết định bổ nhiệm một trong các chức danh sau: Chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành

2.  Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời gian tiến hành thủ tục: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ 

V. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Căn cứ vào quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài. Lệ phí được chia thành các trường hợp sau:

- Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;

- Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;

- Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.

VI. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là Tổng Cục Du lịch Hà Nội

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VII.  NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI DNG

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:

  • LINH HOẠT. Chúng tôi có kỹ năng làm việc qua email/zalo/điện thoại.
  • CHÍNH XÁC. Làm đúng nội dung, đúng trình tự và đúng phát luật.
  • PHÍ TỐT NHẤT. Khách hàng yên tâm với phí dịch vụ tốt nhất.
  • NHANH CHÓNG. Công việc tiến hành nhanh chóng và đúng hẹn.
  • TẬN NƠI. Chúng tôi không ngại di chuyển để hỗ trợ.
  • CHU ĐÁO. Tư vấn và nhắc nhở tận tình sau thành lập.
  • HẬU MÃI. Tư vấn miễn phí 12 tháng sau thành lập.
  • THÀNH CÔNG. DNG Business luôn theo đuổi cho đến thành công.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục xin cấp Giấy phép lữ hành quốc tế. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục xin cấp Giấy phép Viấy phép lữ hành quốc tế.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Bài viết cùng danh mục:

Xem thêm>> Giấy phép kinh doanh lữ hành Nội địa


 

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA (Mới nhất 2019)

GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA (Mới nhất 2019)

Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa - Du lich trong nước hay quốc tế luôn là nguồn cảm hứng bất tận của mỗi vị khách du lịch. Trong đó kinh doanh lữ hành là hình thức ưa chuộng của các công ty du lịch. Một doanh nghiệp muốn được kinh doanh ngành nghề này cần có Giấy phép kinh danh lữ hành nội địa mới có thể thực hiện tổ chức tour du lịch trong nước phục vụ cho khách Việt Nam tại Việt Nam.

MỤC LỤC:

1.  Căn cứ pháp lý

2.  Kinh doanh lữ hành Nội địa là gì?

3.  Điều kiện Kinh doanh lữ hành Nội địa

4. Thủ tục xin cấp Giấy phép Kinh doanh lữ hành Nội địa

5. Lệ phí xin cấp Giấy phép Kinh doanh lữ hành Nội địa 

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp cấp Giấy phép Kinh doanh lữ hành Nội địa 

7. Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại DNG Business

I. CĂN CỨ  PHÁP LÝ

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Nội địa, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

II.  KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA LÀ GÌ?

Kinh doanh lữ hành nội địa là việc thực hiện các hoạt động cũng như thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần và bán trực tiếp hoặc gián tiếp cho văn phòng đại diện tổ chức thực hiện chương trình, hướng dẫn du lịch.

Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ cho khách Việt Nam tại Việt Nam.

Công ty có vốn Việt Nam và công ty có vốn đầu tư nước ngoài đều có thể được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo quy định của Luật du lịch 2017.

III.  ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA

-  Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành Nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Đây cũng là một điều kiện mới của Luật Du lịch năm 2017 đối với hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa. (Trước đây công ty kinh doanh lữ hành nội địa không phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ);

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch Nội địa.

-  Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

-  Chuyên ngành về lữ hành bao gồm một trong các chuyên ngành sau: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch;Du lịch lữ hành;Quản lý và kinh doanh du lịch.

Lưu ý về ngành nghề khi doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục Giấy phép kinh doanh lữ hành Nội địa

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành Nội địa trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc dữ liệu đăng ký ngành nghề trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải có ngành nghề: Mã ngành 7911: Đại lý du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa. Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 7911 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần phải bổ sung ngành nghề này mới thực hiện được thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành Nội địa.

IV. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA

1. Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Nội địa;

-  Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

-  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành Nội địa;

-  Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng (Trung cấp đối với nội địa) trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng (trung cấp- nội địa) trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch Nội địa/nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-  Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

LƯU Ý: Quyết định bổ nhiệm người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là quyết định bổ nhiệm một trong các chức danh sau: Chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành

2.  Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3. Thời gian tiến hành thủ tục: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ 

V. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA

Căn cứ vào quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Nội địa, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài. Lệ phí được chia thành các trường hợp sau:

- Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;

- Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;

- Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.

VI. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là Sở Du Lịch hoặc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VII.  NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI DNG

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:

  • LINH HOẠT. Chúng tôi có kỹ năng làm việc qua email/zalo/điện thoại.
  • CHÍNH XÁC. Làm đúng nội dung, đúng trình tự và đúng phát luật.
  • PHÍ TỐT NHẤT. Khách hàng yên tâm với phí dịch vụ tốt nhất.
  • NHANH CHÓNG. Công việc tiến hành nhanh chóng và đúng hẹn.
  • TẬN NƠI. Chúng tôi không ngại di chuyển để hỗ trợ.
  • CHU ĐÁO. Tư vấn và nhắc nhở tận tình sau thành lập.
  • HẬU MÃI. Tư vấn miễn phí 12 tháng sau thành lập.
  • THÀNH CÔNG. DNG Business luôn theo đuổi cho đến thành công.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục xin cấp Giấy phép lữ hành Nội địa. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục xin cấp Giấy phép Viấy phép lữ hành Nội địa.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Bài viết cùng danh mục:

Xem thêm>> Giấy phép kinh doanh lữ hành Quốc tế

 

 

THỦ TỤC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TẠI ĐÀ NẴNG

THỦ TỤC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TẠI ĐÀ NẴNG

Thủ tục bảo hộ Quyền tác giả - Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.  Những vấn đề chung về quyền tác giả.
2.  Nội dung bảo hộ quyền tác giả.
3.  Thời hạn quyền tác giả.
4.  Thủ tục Đăng ký quyền tác giả.
5.  Lệ phí đăng ký quyền tác giả.

I.    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ.

1.   Đối tượng quyền tác giả: Bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

2.   Căn cứ xác lập quyền tác giả.

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

3.   Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản theo quy định. Chủ sở hữu bao gồm:

  • Tác giả;
  • Các đồng tác giả;
  • Tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp hợp đồng với tác giả;
  • Người thừa kế;
  • Người được chuyển giao quyền;
  • Nhà nước.

4.    Các loại hình tác phẩm được bảo hộ. 

a.   Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; 
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  •  Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

b.   Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Lưu ý:   Tác phẩm được bảo hộ phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

5.    Cái đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.

-   Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
-   Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
-   Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

II.   NỘI DUNG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ

Bảo hộ quyền tác giả bao gồm bảo hộ quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm như sau:

Quyền nhân thân bao gồm các quyền:

  • Đặt tên cho tác phẩm.
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình t.hức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm các quyền:

  • Làm tác phẩm phát sinh.
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng.
  • Sao chép tác phẩm.
  • Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.
  • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác.
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

III.     THỜI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ.

Quyền tác giả: bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản, trong đó:

-    Các quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn là:

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

-    Quyền nhân thân và quyền tài sản dưới đây có thời hạn bảo hộ như sau: 

  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên;
  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình;
  • Tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định như sau: Tác phẩm đó có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết; 

Lưu ý: Thời hạn bảo hộ quy định tại 3 điểm trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

IV.  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

1. Cách thức nộp hồ sơ.

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

Phòng Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả

Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 024.38 234 304.

- Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh.

- Tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 

2.  Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả.

-   Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. ( mẫu tờ khai theo quy định tại Nghị định 08/2016/TT-BVHTTDL)

-   02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả.

  • 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
  • Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

-   Giấy uỷ quyền( nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền );

-   Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ( nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa );

-   Văn bản đồng ý của các đồng tác giả( nếu tác phẩm có đồng tác giả );

-   Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu( nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung).

Lưu ý: Các tài liệu quy định trên phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.

3.    Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.  

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

V.  LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ.

Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể tại Thông tư 211/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

STT

LOẠI HÌNH TÁC PHẨM

MỨC THU ( nghìn đồng/ giấy chứng nhận)

1

 a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
 b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
 c) Tác phẩm báo chí;
 d) Tác phẩm âm nhạc;
 đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.

100.000

2

 a) Tác phẩm kiến trúc;
 b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.

300.000

3

 a) Tác phẩm tạo hình;
 b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

400.000

4

 a) Tác phẩm điện ảnh;
 b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.

500.000

5

 Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính

600.00


VI.    NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI DNG

Vì một thương hiệu DNG Business uy tín và thân thiện, DNG Business luôn cố gắng mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với các giá trị như sau:

  • LINH HOẠT. Chúng tôi có kỹ năng làm việc qua email/zalo/điện thoại.
  • CHÍNH XÁC. Làm đúng nội dung, đúng trình tự và đúng phát luật.
  • PHÍ TỐT NHẤT. Khách hàng yên tâm với phí dịch vụ tốt nhất.
  • NHANH CHÓNG. Công việc tiến hành nhanh chóng và đúng hẹn.
  • TẬN NƠI. Chúng tôi không ngại di chuyển để hỗ trợ.
  • CHU ĐÁO. Tư vấn và nhắc nhở tận tình sau thành lập.
  • HẬU MÃI. Tư vấn miễn phí 12 tháng sau thành lập.
  • THÀNH CÔNG. DNG Business luôn theo đuổi cho đến thành công.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu thêm về thủ tục thành lập Địa điểm kinh doanh tại Đà Nẵng. Hãy liên hệ DNG Business qua HOTLINE 0915 888 404 hoặc 02363 707 404 để được tư vấn trực tiếp chuyên sâu và chính xác hơn đối với những thắc mắc về Thủ tục Thành lập địa điểm kinh doanh tại Đà Nẵng.

Chúc Quý Doanh nghiệp luôn thành công trên con đường kinh doanh của mình.

Xem thêm:

Chi phí thành lập Công ty trọn gói tại DNG Business

Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2019)

Thủ tục thành lập Công ty TNHH Hai thành viên tại Đà Nẵng (Mới nhất năm 2019)

Thủ tục thành lập Công ty tại Đà Nẵng

 

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG (Mới nhất 2019)

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG (Mới nhất 2019)

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG

Image

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 41 Phan Triêm, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3.707404
Mobile: 0915.888.404
Email: info@dng.vn

HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 02822446739
Mobile: 0833.888.404
Email: info@hcm.com.vn

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02422612929
Mobile: 0899.888.404
Email: info@hno.vn

 

GỌI NGAY

0915.888.404